Mục 21 Chương 2 Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Mục 21. CÁC QUY ĐỊNH ĐẶC BIỆT
Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
1. Đối với các đối tượng cư trú của Bên ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam
a) Trường hợp một đối tượng cư trú của Bên ký kết (sau đây tại Điều này gọi là người khiếu nại) cho rằng cơ quan thuế Việt Nam xác định nghĩa vụ thuế của mình không phù hợp với quy định của Hiệp định thuế, đối tượng đó có thể đề nghị Nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết nơi mình là đối tượng cư trú thuế xúc tiến thủ tục thỏa thuận song phương theo quy định của Hiệp định thuế.
Quy định này không loại trừ việc người khiếu nại khiếu nại theo trình tự quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại hoặc pháp luật về tố tụng hành chính của Việt Nam;
Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam không giải quyết khiếu nại đối với trường hợp: khiếu nại đang hoặc đã được tòa án giải quyết; hoặc việc khiếu nại đã quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Để tiến hành khiếu nại theo các hướng dẫn tại các điểm a khoản này, người khiếu nại phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đến hạn đã được thông báo tại các quyết định xử lý về thuế (là các quyết định hành chính thuế, thông báo thuế) của cơ quan thuế trước và trong quá trình khiếu nại. Trường hợp khiếu nại về số tiền thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định, người khiếu nại vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đó, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế.
2. Đối với các đối tượng cư trú của Việt Nam
Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam cho rằng một Bên ký kết xác định nghĩa vụ thuế của mình không phù hợp với quy định của Hiệp định thuế, đối tượng đó có thể đề nghị Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam xúc tiến quá trình thủ tục thỏa thuận song phương theo quy định tại Hiệp định thuế. Trước khi đề nghị Nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam xúc tiến quá trình thủ tục thỏa thuận song phương, người khiếu nại phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã được thông báo tại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế Việt Nam và Bên ký kết theo pháp luật của nước đó yêu cầu.
3. Việc thực hiện khiếu nại theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải được tiến hành trong vòng ba năm kể từ ngày có thông báo đầu tiên của cơ quan thuế dẫn đến việc xử lý thuế mà người khiếu nại cho là không đúng với Hiệp định thuế.
4. Trình tự, thủ tục giải quyết MAP theo Hiệp định thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại Chương III Thông tư này.
Điều 55. Trao đổi thông tin
1. Nguyên tắc trao đổi thông tin về thuế theo Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế mà Việt Nam đã ký kết
a) Việc thu thập, cung cấp và trao đổi thông tin về thuế giữa Cục Thuế và Nhà chức trách có thẩm quyền của các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đối tác được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại, phù hợp với các Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế;
b) Việc trao đổi thông tin về thuế được thực hiện theo đúng phạm vi, phương thức, điều kiện và yêu cầu bảo mật quy định tại Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế bảo đảm việc sử dụng thông tin đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Thu thập và trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế
a) Việc thu thập và trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế được thực hiện thông qua cơ chế trao đổi giữa Nhà chức trách có thẩm quyền của các Bên ký kết nhằm phục vụ việc áp dụng và thực thi các quy định của pháp luật thuế trong nước hoặc Hiệp định thuế, tùy theo từng hợp;
b) Thông tin được trao đổi là các thông tin có thể cần thiết cho việc:
b.1) Áp dụng các quy định của pháp luật thuế trong nước hoặc Hiệp định thuế, tùy theo từng trường hợp;
b.2) Quản lý, xác định nghĩa vụ thuế;
b.3) Phòng, chống hành vi gian lận, trốn thuế.
c) Trong quá trình xử lý hồ sơ MAP hoặc APA song phương hoặc đa phương, khi Nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết yêu cầu cung cấp hoặc giải trình thông tin, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế để phục vụ việc trao đổi với cơ quan thuế nước ngoài theo quy định pháp luật về quản lý thuế;
d) Cơ quan thuế được sử dụng thông tin nhận được từ cơ quan thuế nước ngoài phục vụ việc phân tích, thẩm định và đàm phán trong quá trình xử lý hồ sơ MAP hoặc APA theo quy định của Hiệp định thuế và pháp luật Việt Nam;
đ) Việc yêu cầu, cung cấp và trao đổi thông tin không được thực hiện đối với các yêu cầu mang tính suy đoán, chung chung, không có căn cứ hợp lý hoặc không có mối liên hệ rõ ràng với công tác quản lý thuế, xác định nghĩa vụ thuế của đối tượng có liên quan.
3. Thu thập và xác minh thông tin trong nước
a) Để thực hiện nghĩa vụ trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế, phục vụ việc xử lý các thủ tục MAP và APA, cơ quan thuế yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân và người nộp thuế cung cấp thông tin liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân phối hợp, cung cấp, giải trình, bổ sung thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật;
c) Cơ quan thuế được áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để:
c.1) Thu thập thông tin;
c.2) Kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin;
c.3) Yêu cầu giải trình hoặc bổ sung thông tin.
d) Việc thu thập thông tin để thực hiện trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế không phụ thuộc vào việc thông tin đó có phục vụ trực tiếp cho mục đích quản lý thuế trong nước hay không;
đ) Thông tin được yêu cầu cung cấp có thể bao gồm cả thông tin do các tổ chức, cá nhân nắm giữ như sau:
đ.1) Ngân hàng;
đ.2) Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính;
đ.3) Người được ủy thác, đại lý;
đ.4) Tổ chức, cá nhân khác nắm giữ theo quy định của pháp luật.
e) Việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều này không bị từ chối chỉ vì thông tin đó là bí mật thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
g) Cơ quan thuế được sử dụng các quyền hạn thu thập thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam để thực hiện nghĩa vụ trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế;
h) Đối với hồ sơ APA song phương hoặc đa phương, người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin tương tự như đã cung cấp cho cơ quan thuế Bên ký kết để bảo đảm các Nhà chức trách có thẩm quyền của các Bên có đủ cơ sở xử lý hồ sơ;
i) Trường hợp cơ quan thuế đã áp dụng các biện pháp hợp pháp cần thiết để thu thập thông tin nhưng xác định rằng thông tin không còn tồn tại theo chế độ lưu trữ hồ sơ hoặc không thể thu thập được theo quy định của pháp luật Việt Nam, Cục Thuế thông báo cho Nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết về việc không thể cung cấp thông tin.
4. Trao đổi thông tin thuế tự động
a) Việc thu thập, quản lý và trao đổi thông tin thuế theo phương thức tự động được thực hiện theo quy định tại các Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế liên quan đến trao đổi thông tin thuế;
b) Cơ quan thuế thực hiện trao đổi thông tin thuế tự động theo phạm vi, đối tượng áp dụng, phương thức trao đổi, thời hạn, định dạng dữ liệu và các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác, thỏa thuận quốc tế về thuế và pháp luật Việt Nam;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật để phục vụ việc thực hiện các cơ chế trao đổi thông tin thuế tự động.
5. Bảo mật và sử dụng thông tin
a) Thông tin nhận được hoặc cung cấp theo Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế phải được bảo mật theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế;
b) Thông tin trao đổi chỉ được sử dụng cho các mục đích sau đây và phải phù hợp với quy định tại Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác hoặc thỏa thuận quốc tế về thuế:
b.1) Áp dụng Hiệp định thuế;
b.2) Quản lý, xác định nghĩa vụ thuế;
b.3) Xác minh và xử lý vi phạm pháp luật về thuế;
b.4) Giải quyết khiếu nại, tranh chấp hoặc tố tụng về thuế;
b.5) Thực hiện thủ tục MAP hoặc APA.
c) Thông tin trao đổi chỉ được cung cấp cho:
c.1) Cơ quan thuế nước ngoài;
c.2) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c.3) Cơ quan tiến hành tố tụng;
c.4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp đến việc xác định, thu, cưỡng chế thu thuế hoặc giải quyết tranh chấp về thuế. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được tiếp cận thông tin có trách nhiệm giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.
d) Thông tin nhận được từ cơ quan thuế nước ngoài được quản lý và bảo vệ theo chế độ bảo mật tương tự như thông tin do cơ quan thuế Việt Nam thu thập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Việc sử dụng thông tin cho mục đích khác ngoài mục đích quy định tại điểm b khoản 5 Điều này chỉ được thực hiện khi pháp luật của cả hai Bên ký kết cho phép và Nhà chức trách có thẩm quyền của Bên cung cấp thông tin chấp thuận, trừ trường hợp quy định tại Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế về thuế khác cho phép sử dụng thông tin mà không cần Bên cung cấp thông tin chấp thuận.
Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
Việt Nam và Bên ký kết sẽ hỗ trợ nhau trong việc thu các khoản thu theo nội dung điều khoản hỗ trợ thu thuế tại các Hiệp định thuế mà Việt Nam đã ký kết theo nguyên tắc:
1. Việt Nam đề nghị Bên ký kết hỗ trợ đôn đốc thu thuế đối với các khoản tiền thuế nợ của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam khi cá nhân, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam đang cư trú tại Bên ký kết.
2. Cơ quan thuế Việt Nam hỗ trợ đôn đốc thu thuế theo đề nghị của Bên ký kết đối với các khoản nợ thuế phải nộp của cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tại Bên ký kết khi cá nhân, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức tại Bên ký kết đang cư trú và có hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và phù hợp với thực tiễn quản lý thuế của Việt Nam.
3. Cơ quan thuế Việt Nam có trách nhiệm hỗ trợ Bên ký kết thu thuế thông qua việc thông báo, đôn đốc khoản nợ thuế của người nộp thuế mà Bên ký kết đề nghị hỗ trợ thu thuế.
4. Trong quá trình hỗ trợ thu thuế cơ quan thuế Việt Nam sẽ ưu tiên thu các khoản nợ phát sinh tại Việt Nam.
5. Cơ quan thuế Việt Nam không hỗ trợ thu thuế theo đề nghị của Bên ký kết trong các trường hợp sau: Khoản đề nghị hỗ trợ thu thuế đang bị tranh chấp; việc hỗ trợ đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp hành chính khác với quy định của pháp luật hoặc thông lệ quản lý hành chính của Việt Nam hoặc của Bên ký kết; việc thực hiện hỗ trợ thu thuế trái với quy định pháp luật của Việt Nam; Bên ký kết chưa áp dụng các biện pháp hợp lý để thu hồi hoặc bảo toàn khoản nợ thuế theo quy định pháp luật của mình; hoặc khi gánh nặng hành chính phát sinh đối với Việt Nam không tương xứng với lợi ích mà Bên ký kết nhận được.
6. Cơ quan thuế Việt Nam mở tài khoản tạm thu tại Kho bạc Nhà nước và phối hợp với Kho bạc Nhà nước xây dựng quy trình thu, chuyển trả khoản tiền thu được theo cơ chế hỗ trợ thu thuế.
Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
1. Theo Hiệp định thuế, các quy định tại Hiệp định thuế sẽ không ảnh hưởng đến quyền miễn trừ của các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự được quy định trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
2. Quy định về miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự như trên được nêu tại Điều khoản Các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Hiệp định thuế.
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 95/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định thuế, giải quyết MAP, APA
- Điều 7. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA
- Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 15. Định nghĩa vận tải quốc tế
- Điều 16. Xác định đối tượng thực hiện đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 17. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 18. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
- Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
- Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 24. Định nghĩa tiền bản quyền
- Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 26. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 27. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
- Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
- Điều 29. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 31. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 32. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 35. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 36. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 37. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 38. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 39. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 41. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 42. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 44. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
- Điều 45. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 46. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 47. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 48. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 51. Biện pháp khấu trừ thuế
- Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết
- Điều 53. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
- Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
- Điều 55. Trao đổi thông tin
- Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
- Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
- Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
- Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
- Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
- Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
- Điều 66. Đối tượng đề nghị áp dụng APA
- Điều 67. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA
- Điều 68. Hình thức APA
- Điều 69. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ APA
- Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
- Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
- Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
- Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
- Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
- Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
- Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
