Tóm tắt Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
Quyết định 237/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên với các nội dung chi tiết về chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào khai thác và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan liên quan.
1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Tây Hòa là 62.617,40 ha. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đối với các nhóm đất chính được xác định cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 53.245,11 ha (chiếm 85,03% tổng diện tích tự nhiên), giảm 1.927,03 ha so với năm 2020. Chi tiết các loại đất nông nghiệp bao gồm:
- Đất trồng lúa: 7.305,59 ha (chiếm 11,67%), giảm 690,55 ha. Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước là 5.803,23 ha (giảm 475,34 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 5.415,86 ha (chiếm 8,65%), giảm 1.342,53 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 1.858,25 ha (chiếm 2,97%), tăng 240,61 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 25.769,27 ha (chiếm 41,15%), giảm 143,45 ha.
- Đất rừng sản xuất: 12.352,87 ha (chiếm 19,73%), giảm 472,60 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 52,41 ha (chiếm 0,08%), giữ nguyên so với năm 2020.
- Đất nông nghiệp khác: 490,87 ha (chiếm 0,78%), tăng mạnh 481,50 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2030 là 9.251,29 ha (chiếm 14,77% tổng diện tích tự nhiên), tăng 2.141,24 ha so với năm 2020. Chi tiết các loại đất phi nông nghiệp chủ yếu gồm:
- Đất quốc phòng: 1.066,30 ha (tăng 66,50 ha).
- Đất an ninh: 913,76 ha (tăng 1,10 ha).
- Đất cụm công nghiệp: Quy hoạch mới 144,00 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 294,58 ha (tăng 284,37 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 221,49 ha (tăng 126,27 ha).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 330,41 ha (tăng 301,55 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã): 2.578,95 ha (tăng 852,14 ha). Trong đó: Đất giao thông là 1.073,20 ha (tăng 270,65 ha); Đất thủy lợi là 910,46 ha (tăng 539,56 ha); Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là 65,26 ha (tăng 4,86 ha); Đất công trình năng lượng là 150,46 ha (tăng 0,77 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 841,64 ha (tăng 168,42 ha).
- Đất ở tại đô thị: 296,43 ha (tăng 227,18 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 21,72 ha (tăng 9,01 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 2.102,33 ha (giảm 51,78 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Quy hoạch giảm từ 335,20 ha xuống còn 120,99 ha (chiếm 0,19% tổng diện tích tự nhiên), giảm 214,21 ha do đưa vào khai thác, sử dụng.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2030
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch xác định diện tích chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.952,50 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 568,20 ha (bao gồm 464,74 ha đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 766,17 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 16,20 ha.
- Đất rừng phòng hộ: 143,45 ha.
- Đất rừng sản xuất: 458,49 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 20,67 ha, gồm:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 6,55 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 14,12 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 35,17 ha.
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Huyện Tây Hòa sẽ đưa 214,21 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích sau:
- Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 11,00 ha (gồm 1,00 ha đất trồng cây lâu năm và 10,00 ha đất nông nghiệp khác).
- Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 203,21 ha. Các chỉ tiêu phân bổ lớn bao gồm:
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 116,03 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: 35,76 ha (trong đó đất thủy lợi là 17,17 ha; đất giao thông là 9,62 ha; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao là 5,88 ha).
- Đất ở tại đô thị: 43,35 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 5,72 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 2,00 ha.
- Đất quốc phòng: 0,35 ha.
Lưu ý: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định chi tiết theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của quy hoạch:
- Ủy ban nhân dân huyện Tây Hòa:
- Tổ chức thực hiện và công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch theo thẩm quyền.
- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Tây Hòa thực hiện và công bố công khai quy hoạch sử dụng đất.
- Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch được duyệt.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, xử lý nghiêm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy hoạch sử dụng đất.
- Hiệu lực thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 237/QĐ-UBND | Phú Yên, ngày 15 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA HUYỆN TÂY HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 24/TTr-STNMT ngày 24/01/2022); đề nghị của UBND huyện Tây Hòa (tại Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 14/01/2022); Báo cáo thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Tây Hòa;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích và cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2020 (ha) | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Tăng (+), giảm (-) so với năm 2020 | |||
|
| DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 62.617,40 | 62.617,40 | 100,00 | 0,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 55.172,15 | 53.245,11 | 85,03 | -1.927,03 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7.996,13 | 7.305,59 | 11,67 | -690,55 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 6.278,56 | 5.803,23 | 9,27 | -475,34 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 6.758,40 | 5.415,86 | 8,65 | -1.342,53 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1.617,64 | 1.858,25 | 2,97 | 240,61 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 25.912,72 | 25.769,27 | 41,15 | -143,45 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | 0,00 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 12.825,47 | 12.352,87 | 19,73 | -472,60 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 52,41 | 52,41 | 0,08 | 0,00 |
| 1.8 | Đất làm muối | - | - | - | 0,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 9,37 | 490,87 | 0,78 | 481,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 7.110,06 | 9.251,29 | 14,77 | 2.141,24 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 999,80 | 1.066,30 | 1,70 | 66,50 |
| 2.2 | Đất an ninh | 912,66 | 913,76 | 1,46 | 1,10 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | - | - | - | 0,00 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | - | 144,00 | 0,23 | 144,00 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 10,21 | 294,58 | 0,47 | 284,37 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 95,22 | 221,49 | 0,35 | 126,27 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 2,05 | 2,05 | - | 0,00 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 28,86 | 330,41 | 0,53 | 301,55 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.726,81 | 2.578,95 | 4,12 | 852,14 |
|
| Trong đó: | - |
|
| 0,00 |
| - | Đất giao thông | 802,55 | 1.073,20 | 1,71 | 270,65 |
| - | Đất thủy lợi | 370,89 | 910,46 | 1,45 | 539,56 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 10,61 | 15,41 | 0,02 | 4,80 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 4,32 | 4,51 | 0,01 | 0,19 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 60,39 | 65,26 | 0,10 | 4,86 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 5,22 | 22,87 | 0,04 | 1,64 |
| - | Đất công trình năng lượng | 149,69 | 150,46 | 0,24 | 0,77 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,56 | 0,59 | 0,00 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | - | - | - | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 7,13 | 31,34 | 0,05 | 24,21 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 10,20 | 10,20 | 0,02 | 0,00 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 8,71 | 8,71 | 0,01 | 0,00 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 287,94 | 274,72 | 0,44 | -13,23 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | - | - | - | 0,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | - | - | - | 0,00 |
| - | Đất chợ | 8,59 | 11,24 | 0,02 | 2,65 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | - | - | - | 0,00 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0,13 | 5,94 | 0,01 | 5,81 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1,52 | 8,70 | 0,01 | 7,18 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 673,22 | 841,64 | 1,34 | 168,42 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 69,25 | 296,43 | 0,47 | 227,18 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 12,71 | 21,72 | 0,03 | 9,01 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 1,77 | 1,99 | 0,00 | 0,21 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | - | - | - | 0,00 |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 1,91 | 1,85 | 0,00 | -0,06 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 2.154,12 | 2.102,33 | 3,36 | -51,78 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 416,71 | 416,17 | 0,66 | -0,54 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 3,12 | 3,00 | - | -0,12 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 335,20 | 120,99 | 0,19 | -214,21 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.952,50 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 568,20 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 464,74 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 766,17 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 16,20 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 143,45 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 458,49 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | - |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 20,67 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 6,55 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | - |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | - |
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - |
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | - |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | - |
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | - |
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 14,12 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 35,17 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã | Diện tích (ha) |
|
| Tổng cộng |
| 214,21 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 11,00 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | - |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1,00 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | - |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 10,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 203,21 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,35 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | - |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | - |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 2,00 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | - |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 116,03 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 35,76 |
|
| Trong đó: |
| - |
| - | Đất giao thông | DGT | 9,62 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 17,17 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 5,88 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,03 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 3,06 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | - |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 5,72 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 43,35 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | - |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Tây Hòa, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
1. UBND huyện Tây Hòa:
- Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất; công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Tây Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Quy hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1839/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 3Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 270/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
- 5Quyết định 2380/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- 6Quyết định 1991/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 5375/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- 8Quyết định 192/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- 9Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- 10Quyết định 402/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- 11Quyết định 2896/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 12Quyết định 2903/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
- 13Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
- 14Quyết định 507/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
- 15Quyết định 533/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa
- 16Quyết định 326/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 1839/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
- 13Quyết định 211/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 14Quyết định 213/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
- 15Quyết định 270/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
- 16Quyết định 2380/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- 17Quyết định 1991/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên
- 18Quyết định 5375/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
- 19Quyết định 192/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- 20Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
- 21Quyết định 402/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- 22Quyết định 2896/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 23Quyết định 2903/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
- 24Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
- 25Quyết định 507/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
- 26Quyết định 533/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa
- 27Quyết định 326/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 237/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/02/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
