Quyết định 112/QĐ-UBND năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Chiêm Hóa nhằm xác định cụ thể các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và danh mục các công trình, dự án triển khai trên địa bàn huyện trong năm 2022. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của địa phương.
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2022
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Chiêm Hóa được xác định là 114.624,26 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 108.573,18 ha (tỷ lệ 94,72%). Trong đó, đất rừng sản xuất chiếm diện tích nhiều nhất với 64.278,12 ha (bao gồm 26.928,11 ha đất rừng tự nhiên sản xuất); đất rừng phòng hộ là 19.607,63 ha; đất rừng đặc dụng là 9.218,49 ha; đất trồng cây lâu năm là 6.715,63 ha; đất trồng lúa là 4.938,81 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 4.057,17 ha); đất trồng cây hàng năm khác là 3.202,85 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 547,35 ha; và đất nông nghiệp khác là 64,29 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Có tổng diện tích là 5.950,12 ha (tỷ lệ 5,19%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là 2.795,96 ha (trong đó đất giao thông chiếm 1.183,76 ha, đất công trình năng lượng chiếm 821,98 ha, đất thủy lợi chiếm 403,21 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.742,52 ha; đất ở tại nông thôn là 1.040,41 ha; đất ở tại đô thị là 56,38 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 111,60 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 81,20 ha; đất cụm công nghiệp là 25,31 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 19,03 ha; đất thương mại, dịch vụ là 17,26 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 17,38 ha; đất quốc phòng là 6,02 ha; và đất an ninh là 0,70 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Còn lại 100,96 ha (tỷ lệ 0,09%).
- Phân bổ diện tích theo các khu chức năng: Khu lâm nghiệp có diện tích lớn nhất với 96.015,64 ha; tiếp theo là khu dân cư nông thôn với 6.159,12 ha; khu vực chuyên trồng lúa nước là 4.640,73 ha; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học là 9.218,49 ha; khu đô thị - thương mại - dịch vụ là 734,12 ha; đất đô thị là 725,14 ha; khu du lịch là 74,58 ha; và khu phát triển công nghiệp là 27,61 ha.
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2022
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất năm 2022 của huyện Chiêm Hóa được phê duyệt với tổng diện tích đất cần thu hồi như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 274,73 ha. Trong đó, đất trồng cây hàng năm khác cần thu hồi nhiều nhất với 104,24 ha; tiếp theo là đất trồng lúa với 76,13 ha (bao gồm 63,09 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm là 64,11 ha; đất rừng sản xuất là 27,09 ha; đất rừng phòng hộ là 1,87 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 1,30 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 397,48 ha. Trong đó, phần lớn là đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối với 392,50 ha; đất phát triển hạ tầng là 3,89 ha (gồm đất giao thông 2,20 ha, đất thủy lợi 1,49 ha, đất xây dựng cơ sở văn hóa 0,10 ha, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo 0,10 ha); đất ở tại nông thôn là 0,89 ha; đất ở tại đô thị là 0,10 ha; và đất xây dựng trụ sở cơ quan là 0,10 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong năm 2022 trên địa bàn huyện bao gồm:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 290,96 ha. Các loại đất chuyển đổi chủ yếu gồm: đất trồng cây hàng năm khác (105,36 ha); đất lúa nước (76,13 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 63,09 ha); đất trồng cây lâu năm (71,56 ha); đất rừng sản xuất (34,70 ha); đất rừng phòng hộ (1,92 ha); và đất nuôi trồng thủy sản (1,30 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 64,29 ha, trong đó đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng chiếm 36,29 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 0,38 ha.
4. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2022
Trong năm kế hoạch 2022, huyện Chiêm Hóa dự kiến triển khai tổng cộng 19 công trình, dự án có thực hiện thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể:
- Có 01 dự án sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
- Có 09 dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
- Có 06 dự án chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai.
- Có 03 dự án đấu giá quyền sử dụng đất đối với các khu đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng.
- Vị trí, ranh giới và diện tích cụ thể của các loại đất, công trình, dự án được xác định chi tiết trên Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000 và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đúng quy định pháp luật:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, sự phù hợp của các số liệu diện tích, loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt so với Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Chiêm Hóa (đã được phê duyệt tại Quyết định số 255/QĐ-UBND ngày 20/5/2021). Đồng thời, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Chiêm Hóa.
- Ủy ban nhân dân huyện Chiêm Hóa:
- Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nghiêm túc theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình quản lý, sử dụng đất đai theo đúng kế hoạch và các quy định của Luật Đất đai.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, cùng Chủ tịch UBND huyện Chiêm Hóa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 112/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 3 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN CHIÊM HOÁ, TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/201 5; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 21/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các công trình, dự án thực hiện thu hồi đất năm 2022 theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 77/TTr- STNMT ngày 03/3/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Chiêm Hóa.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Chiêm Hóa với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích cơ cấu các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 114.624,26 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 108.573,18 | 94,72 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.938,81 | 4,31 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4.057,17 | 3,54 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.202,85 | 2,79 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6.715,63 | 5,86 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 19.607,63 | 17,11 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 9.218,49 | 8,04 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 64.278,12 | 56,08 |
|
| Trong đó: đất rừng tự nhiên sản xuất | RSN | 26.928,11 | 23,49 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 547,35 | 0,48 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 64,29 | 0,06 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.950,12 | 5,19 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 6,02 | 0,01 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,70 | 0,00 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 25,31 | 0,02 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 17,26 | 0,02 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 17,38 | 0,02 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 111,60 | 0,10 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 81,20 | 0,07 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.795,96 | 2,44 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.183,76 | 1,03 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 403,21 | 0,35 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,83 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 8,15 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 110,09 | 0,10 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 65,01 | 0,06 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 821,98 | 0,72 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,79 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 22,30 | 0,02 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 16,77 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,76 | 0,00 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 156,01 | 0,14 |
| - | Đất chợ | DCH | 4,29 | 0,00 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0,95 | 0,00 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 27,37 | 0,02 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,12 | 0,00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.040,41 | 0,91 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 56,38 | 0,05 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,03 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,29 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | TIN | 2,86 | 0,00 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.742,52 | 1,52 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 4,77 | 0,00 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 100,96 | 0,09 |
|
| KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | DTD | 725,14 |
|
| 2 | Khu vực chuyên trồng lúa nước | KNN | 4640,73 |
|
| 3 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 96015,64 |
|
| 4 | Khu du lịch | KDL | 74,58 |
|
| 5 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT | 9218,49 |
|
| 6 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 27,61 |
|
| 7 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 734,12 |
|
| 8 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 6159,12 |
|
(Chi tiết có biểu số 01 kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 274,73 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 76,13 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 63,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 104,24 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 64,11 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1,87 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 27,09 |
|
| Trong đó: đất rừng tự nhiên sản xuất | RSN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1,30 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 397,48 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3,89 |
| - | Đất giao thông | DGT | 2,20 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 1,49 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 0,10 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 0,10 |
| 2.2 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 2.3 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
| 2.4 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 2.5 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,89 |
| 2.6 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,10 |
| 2.7 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,10 |
| 2.8 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 392,50 |
| 2.9 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
(Chi tiết có biểu số 02 kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 290,96 |
| 1.1 | Đất lúa nước | LUA/PNN | 76,13 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 63,09 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 105,36 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 71,56 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 1,92 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 34,70 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 1,30 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 64,29 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 36,29 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 0,38 |
(Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)
4. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2022
Trong năm kế hoạch trên địa bàn huyện có 19 công trình, dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó:
- Dự án sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh: 01 dự án.
- Dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: 09 dự án.
- Dự án chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo Điều 73 Luật Đất đai: 06 dự án.
- Dự án đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất đã giải phóng mặt bằng: 03 dự án.
(Chi tiết có biểu số 04 kèm theo)
5. Vị trí các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000; Bản vẽ vị trí ranh giới, diện tích công trình, dự án và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan kèm theo.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu diện tích, loại đất, chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt so với quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Chiêm Hóa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 255/QĐ-UBND ngày 20/5/2021; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện Chiêm Hóa thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân huyện Chiêm Hóa
a) Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
c) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật; đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và theo quy định của Luật Đất đai.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chiêm Hóa; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 67/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 80/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 113/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 4228/QĐ-UBND về điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- 5Quyết định 4229/QĐ-UBND về điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 416/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 419/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 197/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh
- 9Quyết định 238/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- 10Quyết định 187/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
- 11Quyết định 235/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- 12Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
- 13Quyết định 143/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 14Quyết định 650/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 67/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 80/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 11Quyết định 113/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 4228/QĐ-UBND về điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
- 13Quyết định 4229/QĐ-UBND về điều chỉnh, hủy bỏ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- 14Quyết định 416/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15Quyết định 419/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 197/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh
- 17Quyết định 238/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh
- 18Quyết định 187/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
- 19Quyết định 235/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- 20Quyết định 2645/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
- 21Quyết định 143/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 22Quyết định 650/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
Quyết định 112/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 112/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/03/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Thế Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
