Giới thiệu chung về Quyết định 143/QĐ-UBND
Quyết định số 143/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Na Hang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện, nhằm đảm bảo việc quản lý và khai thác tài nguyên đất đai hiệu quả, đúng quy hoạch và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2022
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Na Hang được phân bổ trong năm 2022 là 86.353,75 ha, được cơ cấu cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 81.656,73 ha (tỷ lệ 94,56% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 1.976,48 ha (chiếm 2,29%), bao gồm đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 796,80 ha và đất trồng lúa nước còn lại (LUK) là 1.179,69 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 2.549,96 ha (chiếm 2,95%).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 1.235,37 ha (chiếm 1,43%).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 21.924,73 ha (chiếm 25,39%).
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 21.616,26 ha (chiếm 25,03%).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 32.284,88 ha (chiếm 37,39%), trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên (RSN) chiếm 18.139,25 ha.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS): 65,58 ha (chiếm 0,08%).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 3,47 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Được phân bổ 4.506,31 ha (tỷ lệ 5,22% tổng diện tích tự nhiên). Một số chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đáng chú ý gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 38,63 ha.
- Đất an ninh (CAN): 1,44 ha.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 3,13 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 1,95 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 37,51 ha.
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 4,11 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 11,34 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 3.472,71 ha (chiếm 4,02%), bao gồm đất giao thông (482,43 ha), đất thuỷ lợi (45,62 ha), đất công trình năng lượng (2.829,10 ha), đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo (52,25 ha), đất nghĩa trang (28,82 ha), và các loại đất hạ tầng khác.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 268,21 ha (chiếm 0,31%).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 50,41 ha (chiếm 0,06%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 13,43 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 386,69 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 214,05 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 190,71 ha (chiếm tỷ lệ 0,22% tổng diện tích tự nhiên).
2. Kế hoạch phân bổ diện tích các khu chức năng
Bên cạnh việc phân bổ theo loại đất, kế hoạch cũng xác định rõ quy mô diện tích của các khu chức năng trên địa bàn huyện Na Hang:
- Đất đô thị (KDT): 4.699,63 ha.
- Khu sản xuất nông nghiệp (KNN): 2.032,17 ha.
- Khu lâm nghiệp (KLN): 75.825,86 ha.
- Khu phát triển công nghiệp (KPC): 3,13 ha.
- Khu đô thị (DTC): 50,41 ha.
- Khu thương mại - dịch vụ (KTM): 1,95 ha.
- Khu đô thị - thương mại - dịch vụ (KDV): 52,36 ha.
- Khu dân cư nông thôn (DNT): 268,21 ha.
- Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn (KON): 318,62 ha.
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất năm 2022 của huyện Na Hang được phê duyệt như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 89,74 ha, bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): 4,00 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 0,25 ha, đất trồng lúa nước còn lại LUK là 3,75 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 14,54 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 23,20 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 2,37 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 0,05 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 31,63 ha, bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 20,98 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 0,85 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,50 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 0,30 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 9,00 ha.
4. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN) có tổng diện tích là 92,41 ha, cụ thể:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp (LUA/PNN): 5,11 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN là 1,03 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp (HNK/PNN): 15,36 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp (CLN/PNN): 23,66 ha.
- Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất phi nông nghiệp (RPH/PNN): 2,36 ha.
- Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất phi nông nghiệp (RDD/PNN): 0,05 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp (RSX/PNN): 45,82 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất phi nông nghiệp (NTS/PNN): 0,05 ha.
5. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Trong năm 2022, huyện Na Hang kế hoạch đưa 0,80 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 0,50 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,30 ha.
6. Danh mục công trình, dự án thực hiện và hủy bỏ
- Danh mục dự án thực hiện: Tổng số có 22 công trình, dự án thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2022, bao gồm:
- 03 dự án sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
- 13 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
- 06 dự án đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất đã giải phóng mặt bằng.
- Danh mục dự án hủy bỏ: Đề nghị hủy bỏ không thực hiện đối với 02 dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng quá 03 năm chưa triển khai thực hiện.
- Căn cứ xác định vị trí: Vị trí, ranh giới các loại đất được xác định cụ thể trên Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000, Bản vẽ vị trí ranh giới diện tích công trình và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch sử dụng đất:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu diện tích, loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất so với Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Na Hang đã được phê duyệt tại Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 20/5/2021.
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Na Hang thực hiện đúng các nội dung được phê duyệt và tuân thủ quy định pháp luật đất đai.
- Ủy ban nhân dân huyện Na Hang:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được duyệt.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý, sử dụng đất đai theo đúng kế hoạch và quy định của Luật Đất đai.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Na Hang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 3 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 21/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các công trình, dự án thực hiện thu hồi đất năm 2022 theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 112/TTr-STNMT ngày 21/3/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Na Hang.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Na Hang với các chỉ tiêu sau:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Tổng diện tích | Cơ cấu (%) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 86.353,75 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 81.656,73 | 94,56 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.976,48 | 2,29 |
| 1.1.1 | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 796,80 | 0,92 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1.179,69 | 1,37 |
| 1.1.3 | Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.549,96 | 2,95 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.235,37 | 1,43 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 21.924,73 | 25,39 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 21.616,26 | 25,03 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 32.284,88 | 37,39 |
| 1.6.1 | Trong đó: đất trồng rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | 18.139,25 |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 65,58 | 0,08 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 3,47 | 0,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.506,31 | 5,22 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 38,63 | 0,04 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,44 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 3,13 |
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,95 |
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 37,51 | 0,04 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 4,11 |
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 11,34 | 0,01 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.472,71 | 4,02 |
| - | Đất giao thông | DGT | 482,43 | 0,56 |
| - | Đất thuỷ lợi | DTL | 45,62 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hoá | DVH | 11,35 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 5,42 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục - Đào tạo | DGD | 52,25 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 9,70 | 0,01 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 2.829,10 | 3,28 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0,99 |
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,12 |
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,33 |
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,15 |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 28,82 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 2,41 |
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 268,21 | 0,31 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 50,41 | 0,06 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,43 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,09 |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 1,61 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 386,69 | 0,45 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 214,05 | 0,25 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 190,71 | 0,22 |
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
| 1 | Đất đô thị | KDT | 4.699,63 | 5,44 |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 2.032,17 | 2,35 |
| 3 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 75.825,86 | 87,81 |
| 4 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 3,13 |
|
| 5 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 50,41 | 0,06 |
| 6 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 1,95 | 0,00 |
| 7 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV | 52,36 | 0,06 |
| 8 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 268,21 | 0,31 |
| 9 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | 318,62 | 0,37 |
(Chi tiết có biểu số 01 kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022
| STT | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 89,74 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4,00 |
| 1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 0,25 |
| 1.1.2 | Đất chuyên trồng lúa nước còn lại | LUK | 3,75 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 14,54 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 23,20 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2,37 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 0,05 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 31,63 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 20,98 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,85 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,50 |
| 2.4 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,30 |
| 2.5 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 9,00 |
(Chi tiết có biểu số 02 kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 92,41 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 5,11 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1,03 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 15,36 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 23,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 2,36 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 0,05 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 45,82 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừn g tự nhiên | RSN/PNN |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,05 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT |
|
(Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022
| STT | MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,80 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,50 |
| 2.4 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,30 |
(Chi tiết có biểu số 04 kèm theo)
5. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2022
Trong năm kế hoạch trên địa bàn huyện có 22 công trình, dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó:
- Dự án sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh: 03 dự án.
- Dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 13 dự án.
- Dự án đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất đã giải phóng mặt bằng: 6 dự án.
(Chi tiết có biểu số 05 kèm theo)
6. Dự án có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng đã quá 03 năm chưa triển khai thực hiện, nay đề nghị huỷ bỏ, không thực hiện: 2 dự án.
(Chi tiết có biểu số 06 kèm theo)
7. Vị trí các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000; Bản vẽ vị trí ranh giới, diện tích công trình, dự án; Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang xác lập.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu diện tích, loại đất, chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt so với quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Na Hang được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 20/5/2021; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện Na Hang thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
2. Uỷ ban nhân dân huyện Na Hang
a) Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đ úng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đầu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
c) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật; đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và theo quy định của Luật Đất đai.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Na Hang; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 112/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 222/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 578/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 3082/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 54/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 1Quyết định 181/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 các huyện, thành phố do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2Quyết định 572/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 259/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 7Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 9Quyết định 112/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 222/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- 11Quyết định 578/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 3082/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái
- 13Quyết định 54/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 143/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 143/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/03/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Thế Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
