Tóm tắt Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 257/QĐ-UBND phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang nhằm thiết lập định hướng quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
I. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 257/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
II. Nội dung chi tiết Quy hoạch sử dụng đất huyện Na Hang giai đoạn 2021-2030
Quy hoạch xác định rõ các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và việc đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trong giai đoạn 10 năm, cụ thể như sau:
1. Diện tích và cơ cấu các loại đất phân bổ đến năm 2030
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Na Hang được quy hoạch ổn định ở mức 86.353,75 ha, được phân bổ cho các nhóm đất chính bao gồm:
- Nhóm đất nông nghiệp (Mã: NNP): Quy hoạch đến năm 2030 là 80.755,34 ha (chiếm tỷ lệ 93,52% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm các loại đất cụ thể:
- Đất trồng lúa (LUA): 1.921,64 ha (chiếm 2,23%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 763,73 ha (chiếm 0,88%).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 2.373,02 ha (chiếm 2,75%).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 1.092,88 ha (chiếm 1,27%).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 20.987,13 ha (chiếm 24,30%).
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 21.611,32 ha (chiếm 25,03%).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 32.704,63 ha (chiếm 37,87%).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 61,26 ha (chiếm 0,07%).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 3,47 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (Mã: PNN): Quy hoạch đến năm 2030 tăng lên 5.426,00 ha (chiếm tỷ lệ 6,28% tổng diện tích tự nhiên). Chi tiết các loại đất phi nông nghiệp gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 37,15 ha (chiếm 0,04%).
- Đất an ninh (CAN): 5,97 ha (chiếm 0,01%).
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 20,00 ha (chiếm 0,02%).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 290,25 ha (chiếm 0,34%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 41,75 ha (chiếm 0,05%).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 35,64 ha (chiếm 0,04%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 3.810,58 ha (chiếm 4,41%). Trong đó: Đất giao thông (DGT) là 738,14 ha; Đất thủy lợi (DTL) là 97,58 ha; Đất công trình năng lượng (DNL) là 2.870,47 ha; Đất công trình bưu chính viễn thông (DBV) là 1,24 ha; Đất cơ sở văn hóa (DVH) là 12,54 ha; Đất cơ sở y tế (DYT) là 8,19 ha; Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (DGD) là 59,47 ha; Đất cơ sở thể dục - thể thao (DTT) là 13,49 ha; Đất cơ sở dịch vụ về xã hội (DXH) là 3,00 ha; Đất chợ (DCH) là 6,47 ha.
- Đất di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 8,10 ha (chiếm 0,01%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 25,35 ha (chiếm 0,03%).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 343,10 ha (chiếm 0,40%).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 73,96 ha (chiếm 0,09%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 17,56 ha (chiếm 0,02%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 17,47 ha (chiếm 0,02%).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 1,41 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 65,93 ha (chiếm 0,08%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 17,35 ha (chiếm 0,02%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 25,61 ha (chiếm 0,03%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TTN): 2,48 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 367,72 ha (chiếm 0,43%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 218,25 ha (chiếm 0,25%).
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 0,36 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (Mã: CSD): Quy hoạch giảm xuống còn 172,41 ha (chiếm tỷ lệ 0,20% tổng diện tích tự nhiên).
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch xác định diện tích chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 1.001,37 ha. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA/PNN): 61,12 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN là 35,27 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 194,87 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 166,52 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH/PNN): 121,72 ha.
- Đất rừng đặc dụng (RDD/PNN): 4,99 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 447,78 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): 4,37 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OTC): Tổng diện tích chuyển đổi là 0,83 ha.
3. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích
Kế hoạch khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp với tổng diện tích là 19,10 ha, cụ thể:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 13,87 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 2,23 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,80 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 0,20 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 2,00 ha.
4. Xác định vị trí, ranh giới quy hoạch
Vị trí, ranh giới và diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng, đất đưa vào sử dụng được thể hiện chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Na Hang giai đoạn 2021-2030, tỷ lệ 1/25.000 cùng các hồ sơ, tài liệu thuyết minh kèm theo quyết định.
III. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Na Hang
Ủy ban nhân dân huyện Na Hang chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng đất, bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai toàn bộ thông tin quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật đất đai.
- Tổ chức thực hiện và rà soát quy hoạch: Triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất nghiêm túc; chủ động rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Quản lý đất đai: Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch được duyệt. Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất công khai, minh bạch.
- Quản lý chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Kiểm soát chặt chẽ việc cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất, bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý, sử dụng đất đai. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các dự án được giao đất, thuê đất nhưng chậm tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng.
- Điều chỉnh quy hoạch trong trường hợp cần thiết: Đối với các trường hợp cần điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực chức năng, UBND huyện phải lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
IV. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Na Hang và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 257/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019
Căn cứ Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Căn cứ thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Na Hang tại Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 05/5/2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 134/TTr-TNMT ngày 10/5/2021 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Na Hang giai đoạn 2021-2030,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Na Hang giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất phân bổ giai đoạn 2021-2030
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng 2020 | Diện tích quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 86.353,75 | 100 | 86.353,75 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 81.756,71 | 94,68 | 80.755,34 | 93,52 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.982,76 | 2,30 | 1.921,64 | 2,23 |
|
| Trong đó:đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 799,00 | 0,93 | 763,73 | 0,88 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.567,89 | 2,97 | 2.373,02 | 2,75 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.259,40 | 1,46 | 1.092,88 | 1,27 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 21.927,09 | 25,39 | 20.987,13 | 24,30 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 21.616,31 | 25,03 | 21.611,32 | 25,03 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 32.334,17 | 37,44 | 32.704,63 | 37,87 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 65,63 | 0,08 | 61,26 | 0,07 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 3,47 |
| 3,47 | 0,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.405,53 | 5,10 | 5.426,00 | 6,28 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 34,33 | 0,04 | 37,15 | 0,04 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,12 |
| 5,97 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 3,13 |
| 20,00 | 0,02 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,32 |
| 290,25 | 0,34 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 37,51 | 0,04 | 41,75 | 0,05 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 4,11 |
| 35,64 | 0,04 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.349,36 | 3,88 | 3.810,58 | 4,41 |
| 2.9.1 | Đất giao thông | DGT | 392,04 | 0,45 | 738,14 | 0,85 |
| 2.9.2 | Đất thuỷ lợi | DTL | 44,95 | 0,05 | 97,58 | 0,11 |
| 2.9.3 | Đất công trình năng lượng | DNL | 2.837,44 | 3,29 | 2.870,47 | 3,32 |
| 2.9.4 | Đất CT bưu chính viễn thông | DBV | 1,00 |
| 1,24 | 0,00 |
| 2.9.5 | Đất cơ sở văn hoá | DVH | 11,47 | 0,01 | 12,54 | 0,01 |
| 2.9.6 | Đất cơ sở y tế | DYT | 5,42 | 0,01 | 8,19 | 0,01 |
| 2.9.7 | Đất cơ sở giáo dục - Đào tạo | DGD | 44,93 | 0,05 | 59,47 | 0,07 |
| 2.9.8 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 9,70 | 0,01 | 13,49 | 0,02 |
| 2.9.9 | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
|
|
|
|
| 2.9.10 | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH |
|
| 3,00 | 0,00 |
| 2.9.11 | Đất chợ | DCH | 2,41 |
| 6,47 | 0,01 |
| 2.10 | Đất di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 3,12 |
| 8,10 | 0,01 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,33 |
| 25,35 | 0,03 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 258,43 | 0,30 | 343,10 | 0,40 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 45,39 | 0,05 | 73,96 | 0,09 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 13,33 | 0,02 | 17,56 | 0,02 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,09 |
| 17,47 | 0,02 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,15 |
| 1,41 | 0,00 |
| 2.19 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 28,81 | 0,03 | 65,93 | 0,08 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 11,35 | 0,01 | 17,35 | 0,02 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,00 |
| 25,61 | 0,03 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TTN | 1,61 |
| 2,48 | 0,00 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 386,99 | 0,45 | 367,72 | 0,43 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 223,05 | 0,26 | 218,25 | 0,25 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
| 0,36 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 191,51 | 0,22 | 172,41 | 0,20 |
(Chi tiết có Biểu số 01 kèm theo)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.001,37 |
| 1.1 | Đất lúa nước | LUA/PNN | 61,12 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 35,27 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 194,87 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 166,52 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 121,72 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 4,99 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 447,78 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 4,37 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 0,83 |
(Chi tiết có Biểu số 02 kèm theo)
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 19,10 |
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 13,87 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,23 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,80 |
| 2.4 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,20 |
| 2.5 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,00 |
(Chi tiết có Biểu số 03 kèm theo)
4. Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Na Hang giai đoạn 2021-2030, tỷ lệ 1/25.000 và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan kèm theo.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Na Hang có trách nhiệm
1. Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo quy định; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Trong trường hợp cần thiết mà phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Công thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận Tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Na Hang; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Quy hoạch 2017
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 11Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 257/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Thế Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
