Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Yên Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích và quản lý nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong vòng 10 năm tới.
Chỉ tiêu phân bổ và cơ cấu các loại đất giai đoạn 2021-2030
Quy hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Yên Sơn là 106.774,01 ha. Cơ cấu sử dụng đất được điều chỉnh chuyển dịch theo hướng giảm dần đất nông nghiệp và tăng nhanh đất phi nông nghiệp để phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển hạ tầng:
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 98.925,87 ha (chiếm 92,65% diện tích tự nhiên năm 2020) xuống còn 95.017,98 ha (chiếm 88,99% vào năm 2030). Trong đó, đất trồng lúa giảm còn 4.574,52 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 3.286,18 ha); đất rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất với 62.210,59 ha; đất rừng phòng hộ là 14.904,03 ha; đất trồng cây lâu năm tăng nhẹ lên 8.040,11 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 757,57 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 7.160,10 ha (chiếm 6,71% năm 2020) lên 11.090,09 ha (chiếm 10,39% vào năm 2030). Trong đó, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tăng lên 3.827,38 ha (bao gồm đất giao thông 1.991,16 ha, đất công trình năng lượng 1.125,62 ha); đất ở tại nông thôn tăng lên 1.627,48 ha; đất ở tại đô thị xuất hiện mới với quy hoạch 241,14 ha; đất khu công nghiệp được quy hoạch mới 100,00 ha; đất cụm công nghiệp tăng lên 258,10 ha; đất thương mại, dịch vụ tăng mạnh lên 581,47 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 688,04 ha (chiếm 0,64% năm 2020) xuống còn 665,95 ha (chiếm 0,62% vào năm 2030) do được khai thác đưa vào sử dụng.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, quy hoạch xác định rõ diện tích đất cần thực hiện chuyển mục đích sử dụng trong giai đoạn 2021-2030:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 3.909,89 ha. Trong đó, chuyển đổi nhiều nhất từ đất nuôi trồng thủy sản (2.081,03 ha), đất trồng cây lâu năm (636,53 ha), đất trồng cây hàng năm khác (572,08 ha), đất trồng lúa (456,74 ha, bao gồm 342,85 ha đất chuyên trồng lúa nước), và đất rừng phòng hộ (114,58 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 721,13 ha. Trong đó, chuyển từ đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng chiếm phần lớn với 647,14 ha; chuyển từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 39,75 ha; chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng rừng là 6,15 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 28,09 ha nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở và phát triển các khu dân cư.
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Huyện Yên Sơn sẽ tiến hành khai thác và đưa 22,09 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Khai thác 0,58 ha để sử dụng làm đất trồng cây lâu năm.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Khai thác 21,51 ha. Trong đó, phần lớn bố trí cho hoạt động khoáng sản (18,11 ha); phát triển hạ tầng các cấp (3,09 ha); đất ở tại đô thị (0,20 ha) và đất ở tại nông thôn (0,11 ha).
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn
Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang giao Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện nghiêm túc việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch được duyệt.
- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Đối với trường hợp cần điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực chức năng, UBND huyện phải lập hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 251/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019
Căn cứ Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Căn cứ thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn tại Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 07/5/2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 133/TTr-TNMT ngày 10/5/2021 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Sơn giai đoạn 2021-2030,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Sơn giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất phân bổ giai đoạn 2021-2030
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ Cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ Cấu (%) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| I | TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 106.774,01 | 100,00 | 106.774,01 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 98.925,87 | 92,65 | 95.017,98 | 88,99 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.153,04 | 4,83 | 4.574,52 | 4,28 |
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.643,63 | 3,41 | 3.286,18 | 3,08 | |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 4.946,36 | 4,63 | 4.274,42 | 4,00 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 7.956,01 | 7,45 | 8.040,11 | 7,53 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 15.083,61 | 14,13 | 14.904,03 | 13,96 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 116,03 | 0,11 | 116,03 | 0,11 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 64.873,76 | 60,76 | 62.210,59 | 58,26 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 768,63 | 0,72 | 757,57 | 0,71 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 28,42 | 0,03 | 140,69 | 0,13 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.160,10 | 6,71 | 11.090,09 | 10,39 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1.279,25 | 1,20 | 1.331,50 | 1,25 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 115,42 | 0,11 | 121,86 | 0,11 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 100,00 | 0,09 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 26,56 | 0,02 | 258,10 | 0,24 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 8,30 | 0,01 | 581,47 | 0,54 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 43,98 | 0,04 | 217,13 | 0,20 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động KS | SKS | 55,77 | 0,05 | 587,60 | 0,55 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.105,80 | 1,97 | 3.827,38 | 3,58 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.365,30 | 1,28 | 1.991,16 | 1,86 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 459,24 | 0,43 | 399,90 | 0,37 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 80,99 | 0,08 | 1.125,62 | 1,05 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,46 |
| 2,40 | 0,002 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 29,62 | 0,03 | 40,94 | 0,04 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 10,64 | 0,01 | 14,47 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo | DGD | 103,78 | 0,10 | 157,43 | 0,15 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 46,47 | 0,04 | 81,89 | 0,08 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
|
| 1,00 | 0,001 |
| - | Đất xây dựng cơ sở Khoa học - Công nghệ | DKH |
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 8,30 | 0,01 | 12,56 | 0,01 |
| 2.10 | Đất có di tích, lịch sử - văn hóa | DDT | 11,40 | 0,01 | 14,40 | 0,01 |
| 2.11 | Đất danh lam, thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 34,52 | 0,03 | 42,77 | 0,04 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.224,49 | 1,15 | 1.627,48 | 1,52 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
| 241,14 | 0,23 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 17,89 | 0,02 | 28,67 | 0,03 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức SN | DTS | 11,25 | 0,01 | 8,77 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DGN |
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 2,74 |
| 7,09 | 0,01 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 231,07 | 0,22 | 393,67 | 0,37 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 25,48 | 0,02 | 21,71 | 0,02 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
| 317,58 | 0,30 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 8,46 | 0,01 | 14,08 | 0,01 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.897,12 | 1,78 | 1.294,05 | 1,21 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 60,61 | 0,06 | 53,65 | 0,05 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 688,04 | 0,64 | 665,95 | 0,62 |
(Chi tiết có Biểu số 01 kèm theo)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 3.909,89 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 456,74 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 342,85 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 572,08 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 636,53 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 114,58 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2.081,03 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 48,93 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 721,13 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | 6,15 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 39,75 |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 647,14 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 28,09 |
(Chi tiết có Biểu số 02 kèm theo)
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,58 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 0,58 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 21,51 |
| 2.1 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 18,11 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3,09 |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,11 |
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,20 |
(Chi tiết có Biểu số 03 kèm theo)
4. Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Sơn giai đoạn 2021-2030, tỷ lệ 1/25.000 và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan kèm theo.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn có trách nhiệm
1. Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Trong trường hợp cần thiết mà phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận Tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 353/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2030
- 5Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 7Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 8Quyết định 1337/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
- 1Quyết định 353/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật Quy hoạch 2017
- 7Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 8Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 11Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- 13Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2030
- 14Quyết định 255/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- 15Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 16Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang
- 17Quyết định 1337/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- 18Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 251/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Thế Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
