Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030 là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và khai thác tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Sơn Dương trong vòng 10 năm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này.
- Chỉ tiêu phân bổ và cơ cấu các loại đất đến năm 2030Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Sơn Dương là 78.795,15 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Đến năm 2030, diện tích đất nông nghiệp là 65.646,35 ha, chiếm tỷ lệ 83,31% tổng diện tích tự nhiên (giảm so với mức 70.239,32 ha, chiếm 89,14% của năm 2020). Trong đó, cơ cấu chi tiết gồm: Đất trồng lúa là 6.696,74 ha (với 6.026,82 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 7.577,00 ha; đất trồng cây lâu năm là 8.315,54 ha; đất rừng phòng hộ được giữ nguyên ở mức 3.942,27 ha; đất rừng đặc dụng là 9.944,29 ha; đất rừng sản xuất là 28.048,65 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 866,89 ha; đất nông nghiệp khác là 254,97 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Diện tích đất phi nông nghiệp được quy hoạch tăng mạnh từ 7.242,81 ha (9,19% năm 2020) lên 11.873,28 ha (15,07% năm 2030). Các chỉ tiêu thành phần quan trọng bao gồm: Đất quốc phòng đạt 129,77 ha; đất an ninh đạt 167,76 ha; đất khu công nghiệp tăng mạnh lên 550,00 ha; đất cụm công nghiệp đạt 200,00 ha; đất thương mại, dịch vụ đạt 917,73 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt 461,28 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản đạt 381,24 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Đạt 4.293,46 ha, trong đó đất giao thông chiếm phần lớn với 2.605,89 ha, đất thủy lợi đạt 896,46 ha, đất công trình năng lượng đạt 253,38 ha, đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao đạt 346,57 ha, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo đạt 137,76 ha, đất xây dựng cơ sở y tế đạt 25,22 ha, đất xây dựng cơ sở văn hóa đạt 5,79 ha, đất chợ đạt 20,00 ha.
- Đất ở và các loại đất khác: Đất ở tại nông thôn (ONT) đạt 1.831,20 ha; đất ở tại đô thị (ODT) tăng mạnh lên 718,38 ha (so với 77,82 ha năm 2020); đất xây dựng trụ sở cơ quan đạt 37,39 ha; đất cơ sở tôn giáo đạt 21,98 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ đạt 263,18 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm đạt 184,43 ha; đất sinh hoạt cộng đồng đạt 38,75 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng đạt 5,14 ha; đất cơ sở tín ngưỡng đạt 7,89 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.559,26 ha; đất có mặt nước chuyên dùng đạt 18,63 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Giảm từ 1.313,02 ha (năm 2020) xuống còn 1.275,52 ha (chiếm 1,62% năm 2030).
Trong giai đoạn quy hoạch, huyện Sơn Dương thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích lớn nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 4.592,97 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 843,64 ha (bao gồm 626,45 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác chuyển đổi là 1.137,32 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đổi là 947,83 ha; đất rừng đặc dụng chuyển đổi là 44,90 ha; đất rừng sản xuất chuyển đổi là 1.489,57 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi là 129,71 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 170,10 ha. Cụ thể: Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác là 21,10 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác là 91,50 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác là 14,00 ha; đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 35,50 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác là 8,00 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Ghi nhận 0,00 ha trong kỳ quy hoạch này.
Quyết định phê duyệt việc đưa 37,50 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích quốc phòng (CQP): 21,00 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 16,50 ha.
- Không có diện tích đất chưa sử dụng nào được đưa vào khai thác cho mục đích nông nghiệp trong kỳ quy hoạch này.
Để đảm bảo quy hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục và quy định của pháp luật hiện hành để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
- Tổ chức thực hiện quy hoạch: Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất theo đúng quy định.
- Quản lý chuyển mục đích sử dụng đất: Việc cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp tuyệt đối với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai. Phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp được giao đất, thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng hoặc sử dụng lãng phí.
- Quy trình điều chỉnh cục bộ: Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (nhưng không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực chức năng), UBND huyện Sơn Dương phải lập hồ sơ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Côngương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Côngan tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Sơn Dương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 254/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG, GIAI ĐOẠN 2021-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Căn cứ thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Dương tại Tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 10/5/2021 về việc đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Dương, giai đoạn 2021-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 137/TTr-TNMT ngày 13/5/2021 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Dương, giai đoạn 2021-2030.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Dương giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất phân bổ giai đoạn 2021-2030
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 78.795,15 | 100 | 78.795,15 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 70.239,32 | 89,14 | 65.646,35 | 83,31 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.561,48 | 9,60 | 6.696,74 | 8,50 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 6.674,37 | 8,47 | 6.026,82 | 7,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 8.805,82 | 11,18 | 7.577,00 | 9,62 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 9.277,37 | 11,77 | 8.315,54 | 10,55 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 3.942,27 | 5,00 | 3.942,27 | 5,00 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 9.989,19 | 12,68 | 9.944,29 | 12,62 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 29.573,72 | 37,53 | 28.048,65 | 35,60 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.004,60 | 3,40 | 866,89 | 1,10 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 84,87 | 0,11 | 254,97 | 0,32 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.242,81 | 9,19 | 11.873,28 | 15,07 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 5,49 | 0,01 | 129,77 | 0,16 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 162,68 | 0,21 | 167,76 | 0,21 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 10,67 | 0,01 | 550,00 | 0,70 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 17,80 | 0,02 | 200,00 | 0,25 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 11,87 | 0,02 | 917,73 | 1,16 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 338,77 | 0,43 | 461,28 | 0,59 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 129,96 | 0,16 | 381,24 | 0,48 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.007,59 | 3,82 | 4.293,46 | 5,45 |
|
- | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 2,69 | 0,00 | 5,79 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 13,47 | 0,02 | 25,22 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 122,60 | 0,16 | 137,76 | 0,17 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 42,73 | 0,05 | 346,57 | 0,44 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
| 0,00 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 1,01 | 0,00 | 1,01 | 0,00 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.990,71 | 2,53 | 2.605,89 | 3,31 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 812,86 | 1,03 | 896,46 | 1,14 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 2,46 | 0,00 | 253,38 | 0,32 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,38 | 0,00 | 1,38 | 0,00 |
| - | Đất chợ | DCH | 17,68 | 0,02 | 20,00 | 0,03 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 27,03 | 0,03 | 57,58 | 0,07 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
| 0,00 | 0,00 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 10,46 | 0,01 | 26,56 | 0,03 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.381,45 | 1,75 | 1.831,20 | 2,32 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 77,82 | 0,10 | 718,38 | 0,91 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 34,07 | 0,04 | 37,39 | 0,05 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,58 | 0,00 | 1,63 | 0,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
| 0,00 | 0,00 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 8,61 | 0,27 | 21,98 | 0,03 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 211,82 | 0,10 | 263,18 | 0,33 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 82,59 | 0,04 | 184,43 | 0,23 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 35,27 | 0,00 | 38,75 | 0,05 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,14 | 0,01 | 5,14 | 0,01 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 5,67 | 2,11 | 7,89 | 0,01 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.661,80 | 0,02 | 1.559,26 | 1,98 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 18,63 | 0,00 | 18,63 | 0,02 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,03 | 1,67 | 0,03 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.313,02 | 2,64 | 1.275,52 | 1,62 |
(Chi tiết có Biểu số 01 kèm theo)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 4.592,97 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 843,64 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 626,45 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 1.137,32 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 947,83 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 44,90 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 1.489,57 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 129,71 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 170,10 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH | 21,10 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác | HNK/NKH | 91,5 |
| 2.3 | Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác | CLN/NKH | 14,00 |
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR (a) | 35,50 |
| 2.5 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp khác | NTS/NKH | 8,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,00 |
(Chi tiết có Biểu số 02 kèm theo)
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 37,50 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 21,00 |
| 2.2 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 16,50 |
(Chi tiết có Biểu số 03 kèm theo)
4. Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Dương giai đoạn 2021-2030, tỷ lệ 1/25.000 và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan kèm theo.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Trong trường hợp cần thiết mà phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Công thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận Tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Quy hoạch 2017
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 11Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2030
- Số hiệu: 254/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Thế Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
