TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN LÂM BÌNH GIAI ĐOẠN 2021-2030
Quyết định số 256/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Lâm Bình. Quyết định này xác định rõ các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, phương án khai thác đất chưa sử dụng, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch.
1. Quy hoạch diện tích và cơ cấu các loại đất phân bổ đến năm 2030
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Lâm Bình được xác định ổn định ở mức 78.496,72 ha. Cơ cấu và diện tích các nhóm đất chính được quy hoạch đến năm 2030 cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Quy hoạch đến năm 2030 là 71.793,51 ha (chiếm tỷ lệ lớn nhất với 91,46% tổng diện tích tự nhiên), giảm 763,11 ha so với hiện trạng năm 2020. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 1.397,01 ha (chiếm 1,78%), giảm 88,35 ha. Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 1.051,61 ha và đất trồng lúa nước còn lại (LUK) là 345,41 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 769,27 ha (chiếm 0,98%), giảm 64,89 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 840,20 ha (chiếm 1,07%), giảm 38,01 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 42.797,96 ha (chiếm 54,52%), giảm 663,67 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 25.872,66 ha (chiếm 32,96%), tăng 47,96 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 70,80 ha (chiếm 0,09%), giảm 0,15 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 45,61 ha (chiếm 0,06%), tăng mạnh 44,00 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Quy hoạch đến năm 2030 là 6.686,74 ha (chiếm 8,52% tổng diện tích tự nhiên), tăng mạnh 779,41 ha so với năm 2020 nhằm phục vụ phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội. Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm:
- Đất quốc phòng (CQP): 60,00 ha (tăng 54,29 ha); Đất an ninh (CAN): 5,39 ha (tăng 0,97 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 143,85 ha (tăng mạnh 142,71 ha) nhằm thúc đẩy kinh tế dịch vụ và du lịch.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 14,62 ha (tăng 14,20 ha); Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 42,01 ha (tăng 8,64 ha).
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 5.281,53 ha (chiếm 6,73%), tăng 461,21 ha. Trong đó: Đất giao thông (DGT) là 636,99 ha (tăng 295,36 ha); Đất thủy lợi (DTL) là 52,05 ha; Đất công trình năng lượng (DNL) là 4.381,49 ha; Đất cơ sở thể dục - thể thao (DTT) tăng mạnh lên 152,56 ha (tăng 139,42 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 310,90 ha (giảm nhẹ 5,01 ha); Đất ở tại đô thị (ODT): Quy hoạch mới 67,97 ha (hiện trạng năm 2020 là 0,00 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 14,21 ha; Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 1,54 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 58,75 ha (tăng 13,00 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Quy hoạch mới 7,10 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Giữ nguyên 651,79 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): Giữ nguyên 6,52 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Quy hoạch giảm từ 32,77 ha xuống còn 16,47 ha (giảm 16,30 ha) do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích khác nhau.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2021-2030
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xác định rõ diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 776,61 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 88,35 ha (gồm đất chuyên trồng lúa nước LUC: 48,17 ha; đất trồng lúa nước còn lại LUK: 40,18 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 59,39 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 38,02 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 290,94 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 299,77 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,15 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 25,00 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng (RSX/NKR).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OTC): Chuyển đổi 0,18 ha.
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Quyết định phê duyệt phương án khai thác, đưa 16,30 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 13,50 ha (toàn bộ dùng cho đất trồng cây hàng năm khác - HNK).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 2,80 ha. Trong đó:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 1,00 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 1,80 ha.
Vị trí, ranh giới các khu vực đất chuyển mục đích và đất chưa sử dụng đưa vào khai thác được xác định chi tiết trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Lâm Bình giai đoạn 2021-2030, tỷ lệ 1/25.000 và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình
Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh trong việc triển khai quy hoạch sử dụng đất, cụ thể:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai toàn bộ hồ sơ quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết, giám sát.
- Quản lý và thực thi quy hoạch: Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch sử dụng đất; tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thu hồi, giao đất và cho thuê đất: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo đúng trình tự pháp luật.
- Quản lý chuyển mục đích sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân: Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được phê duyệt.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai; phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Quy trình điều chỉnh cục bộ: Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng công trình, dự án hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân (nhưng không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực chức năng), UBND huyện phải lập đầy đủ hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Công thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Lâm Bình và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 256/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Căn cứ thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình tại Tờ trình số 126/TTr-UBND ngày 04/5/2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 131/TTr-TNMT ngày 10/5/2021 về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Lâm Bình giai đoạn 2021-2030.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Lâm Bình giai đoạn 2021-2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất phân bổ giai đoạn 2021-2030
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Hiện trạng 2020 | Quy hoạch năm 2030 | Tăng ( ); Giảm (-) | |
| Diện tích (ha) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 78.496,72 | 78.496,72 | 100,00 | 0,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 72.556,62 | 71.793,51 | 91,46 | -763,11 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.485,36 | 1.397,01 | 1,78 | -88,35 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.099,78 | 1.051,61 | 1,34 | -48,17 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 385,59 | 345,41 | 0,44 | -40,18 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 834,16 | 769,27 | 0,98 | -64,89 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 878,21 | 840,20 | 1,07 | -38,01 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 43.461,63 | 42.797,96 | 54,52 | -663,67 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 25.824,69 | 25.872,66 | 32,96 | 47,96 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 70,95 | 70,80 | 0,09 | -0,15 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,61 | 45,61 | 0,06 | 44,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.907,33 | 6.686,74 | 8,52 | 779,41 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 5,68 | 60,0 | 0,08 | 54,29 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,42 | 5,39 | 0,01 | 0,97 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,14 | 143,85 | 0,18 | 142,71 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,42 | 14,62 | 0,02 | 14,20 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 33,37 | 42,01 | 0,05 | 8,64 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 4.820,32 | 5.281,53 | 6,73 | 461,21 |
| 2.7.1 | Đất giao thông | DGT | 341,63 | 636,99 | 0,81 | 295,36 |
| 2.7.2 | Đất thủy lợi | DTL | 46,49 | 52,05 | 0,07 | 5,56 |
| 2.7.3 | Đất công trình năng lượng | DNL | 4.376,70 | 4.381,49 | 5,58 | 4,79 |
| 2.7.4 | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,23 | 0,50 | 0,00 | 0,27 |
| 2.7.5 | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 7,41 | 15,96 | 0,02 | 8,55 |
| 2.7.6 | Đất cơ sở y tế | DYT | 4,89 | 5,09 | 0,01 | 0,20 |
| 2.7.7 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 28,03 | 31,11 | 0,04 | 3,08 |
| 2.7.8 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 13,14 | 152,56 | 0,19 | 139,42 |
| 2.7.9 | Đất chợ | DCH | 1,80 | 5,78 | 0,01 | 3,98 |
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,38 | 1,38 | 0,00 | 1,00 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,99 | 11,97 | 0,02 | 8,98 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 315,91 | 310,90 | 0,40 | -5,01 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,00 | 67,97 | 0,09 | 67,97 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 15,41 | 14,21 | 0,02 | -1,20 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,14 | 1,54 | 0,00 | 1,40 |
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,00 | 0,60 | 0,00 | 0,60 |
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 45,75 | 58,75 | 0,07 | 13,00 |
| 2.17 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 3,05 | 5,95 | 0,01 | 2,90 |
| 2.18 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 2.19 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,00 | 7,10 | 0,01 | 7,10 |
| 2.20 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,03 | 0,68 | 0,00 | 0,65 |
| 2.21 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 651,79 | 651,79 | 0,83 | 0,00 |
| 2.22 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 6,52 | 6,52 | 0,01 | 0,00 |
| 2.23 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 32,77 | 16,47 | 0,02 | -16,30 |
(Chi tiết có Biểu số 01 kèm theo)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 776,61 |
| 1.1 | Đất lúa nước | LUA/PNN | 88,35 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 48,17 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 40,18 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 59,39 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 38,02 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 290,94 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 299,77 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,15 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 25,00 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR | 25,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OTC | 0,18 |
(Chi tiết có Biểu số 02 kèm theo)
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 13,50 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 13,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,80 |
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,00 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,80 |
(Chi tiết có Biểu số 03 kèm theo)
4. Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Lâm Bình giai đoạn 2021-2030, tỷ lệ 1/25.000 và các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan kèm theo.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật và quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Trong trường hợp cần thiết mà phải điều chỉnh về quy mô, địa điểm và số lượng dự án, công trình hoặc nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhưng không làm thay đổi về chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và khu vực sử dụng đất theo chức năng trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hoá Thể thao và Du lịch, Công thương, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giao thông Vận Tải, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Quy hoạch 2017
- 6Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 251/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- 11Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
- 12Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 256/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Nguyễn Thế Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
