Tóm tắt Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
Quyết định số 1072/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, chuyển mục đích và thu hồi đất đai trên địa bàn quận. Kế hoạch này hướng tới việc tối ưu hóa nguồn lực đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái địa phương.
1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021
Tổng diện tích tự nhiên của quận Bình Thủy là 7.086,95 ha, được quy hoạch phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính và phân chia cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp phường như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm tổng diện tích 3.145,64 ha. Trong đó, đất trồng lúa có diện tích 400,66 ha (bao gồm 393,74 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 393,95 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích lớn nhất với 2.303,68 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 46,66 ha; và đất nông nghiệp khác chiếm 0,69 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm tổng diện tích 3.941,31 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất quốc phòng (576,46 ha); Đất an ninh (15,62 ha); Đất khu công nghiệp (118,20 ha); Đất cụm công nghiệp (42,85 ha); Đất thương mại, dịch vụ (38,19 ha); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (56,80 ha); Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (827,92 ha, trong đó đất giao thông chiếm phần lớn với 646,80 ha và đất thủy lợi chiếm 92,74 ha); Đất ở tại đô thị (944,77 ha); Đất xây dựng trụ sở cơ quan (28,18 ha); Đất cơ sở tôn giáo (18,58 ha); Đất sông, kênh, rạch (1.236,30 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận không có diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn quận trong năm kế hoạch.
- Phân bổ diện tích theo đơn vị hành chính cấp phường: Diện tích tự nhiên của quận được phân bổ cụ thể cho 8 phường trực thuộc bao gồm: An Thới (381,57 ha), Bình Thủy (602,30 ha), Bùi Hữu Nghĩa (716,37 ha), Long Hòa (1.429,50 ha), Long Tuyền (1.453,27 ha), Thới An Đông (1.209,51 ha), Trà An (648,39 ha), và Trà Nóc (646,04 ha).
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Công tác chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng và phát triển đô thị:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 319,60 ha. Trong đó, diện tích chuyển đổi tập trung nhiều nhất tại phường Thới An Đông (114,11 ha), phường Bùi Hữu Nghĩa (73,79 ha) và phường Long Hòa (44,97 ha). Các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm: Đất trồng lúa (55,56 ha); Đất trồng cây hàng năm khác (4,99 ha); Đất trồng cây lâu năm (249,10 ha); Đất nuôi trồng thủy sản (9,96 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 388,64 ha. Các chỉ tiêu chuyển đổi cụ thể gồm: Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác (175,00 ha); Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (180,14 ha); Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm (33,51 ha). Địa bàn có diện tích chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp lớn nhất là phường Thới An Đông (120,00 ha), phường Long Hòa (110,94 ha) và phường Long Tuyền (103,00 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi trên toàn quận là 1,00 ha, phân bổ rải rác tại các phường nhằm giải quyết nhu cầu đất ở đô thị.
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Để triển khai các công trình, dự án công cộng và phát triển kinh tế, kế hoạch thu hồi đất được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 158,77 ha. Trong đó, thu hồi đất trồng lúa là 21,56 ha (tập trung tại phường Long Tuyền với 11,22 ha và phường Thới An Đông với 7,34 ha); thu hồi đất trồng cây lâu năm là 124,94 ha; thu hồi đất nuôi trồng thủy sản là 12,27 ha (toàn bộ tại địa bàn phường Bùi Hữu Nghĩa).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 10,85 ha, toàn bộ là đất ở tại đô thị (ODT). Diện tích thu hồi đất ở đô thị tập trung chủ yếu tại phường Bùi Hữu Nghĩa (3,54 ha), phường Long Hòa (2,48 ha) và phường Long Tuyền (2,33 ha).
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy
Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Kiểm tra, giám sát và rà soát quy hoạch: Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; đảm bảo tính thống nhất chặt chẽ từ cấp quận đến cấp phường.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; cân bằng lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực giữ đất trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa gạo tại địa phương.
- Thực hiện thủ tục đất đai và đấu giá: Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch được duyệt; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Thanh tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý đất đai nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Quản lý các khu dân cư tự phát: Đối với các khu dân cư tự phát đã được tổ công tác theo Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Chủ tịch UBND thành phố kiểm tra, UBND quận Bình Thủy phải giữ nguyên hiện trạng, không để phát sinh thêm khu mới, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho đến khi có ý kiến chỉ đạo xử lý chính thức từ UBND thành phố. Đồng thời, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để chuyển mục đích tại các vị trí làm ảnh hưởng đến các công trình, dự án thu hồi đất thuộc vốn ngân sách nhà nước.
5. Tổ chức thi hành quyết định
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1072/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA QUẬN BÌNH THỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 nám 2019;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1432/TTr-STNMT ngày 10 tháng 5 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2021.
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) . (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên (1 2 3) |
| 7.086,95 | 381,57 | 602,30 | 716,37 | 1.429,50 | 1.453,27 | 1.209,51 | 648,39 | 646,04 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.145,64 | 52,24 | 62,13 | 77,35 | 939,63 | 980,89 | 807,39 | 54,99 | 171,02 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 400,66 |
|
|
| 187,30 | 21,11 | 187,83 |
| 4,41 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 393,74 |
|
|
| 187,30 | 14,19 | 187,83 |
| 4,41 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 393,95 |
|
|
| 87,68 | 213,23 | 82,00 | 1,93 | 9,11 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.303,68 | 52,24 | 61,92 | 43,01 | 658,01 | 746,55 | 533,52 | 52,31 | 156,13 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 46,66 |
| 0,21 | 34,34 | 6,07 |
| 3,92 | 0,75 | 1,37 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,69 |
|
|
| 0,57 |
| 0,12 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.941,31 | 329,33 | 540,17 | 639,02 | 489,87 | 472,38 | 402,12 | 593,40 | 475,02 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 576,46 | 124,95 | 95,65 | 10,47 | 6,63 |
| 1,12 | 337,64 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 15,62 | 0,64 | 1,11 | 4,45 | 0,07 | 8,75 | 0,06 | 0,53 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 118,20 |
|
|
|
|
|
|
| 118,20 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 42,85 |
|
|
|
|
| 42,85 |
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 38,19 | 0,78 | 1,61 | 19,33 | 1,95 | 0,16 | 8,30 | 1,59 | 4,47 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 56,80 | 2,87 | 10,18 | 12,05 | 9,03 | 2,44 | 10,91 | 7,97 | 1,35 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 827,92 | 65,00 | 115,96 | 57,54 | 146,39 | 206,73 | 148,25 | 30,59 | 57,47 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 6,92 |
| 4,80 | 2,09 |
|
|
|
| 0,03 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 2,50 | 1,05 | 0,06 | 0,54 | 0,17 | 0,16 | 0,11 | 0,36 | 0,05 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 53,40 | 11,16 | 4,56 | 2,85 | 1,87 | 26,22 | 3,98 | 1,24 | 1,52 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 1,69 |
|
| 1,50 |
|
|
|
| 0,19 |
| - | Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 1,60 | 1,60 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 646,80 | 49,40 | 102,90 | 48,49 | 139,07 | 99,35 | 142,38 | 27,82 | 37,40 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 92,74 | 1,79 | 1,79 | 1,40 | 4,67 | 80,58 | 1,60 | 0,91 |
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 17,37 |
|
|
| 0,46 |
|
|
| 16,91 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,12 |
| 0,01 |
| 0,01 | 0,01 | 0,06 |
| 1,03 |
| - | Đất chợ | DCH | 3,78 |
| 1,84 | 0,67 | 0,14 | 0,41 | 0,12 | 0,26 | 0,34 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,75 |
| 0,12 |
|
| 0,63 |
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,80 |
|
| 0,40 | 0,40 |
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 944,77 | 121,05 | 189,86 | 82,51 | 205,19 | 151,54 | 77,45 | 53,34 | 63,83 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 28,18 | 0,28 | 26,14 | 0,68 | 0,20 | 0,27 | 0,19 | 0,33 | 0,09 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,12 | 0,41 | 0,06 | 1,90 | 0,59 |
|
|
| 1,16 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 18,58 | 0,22 | 2,17 | 11,67 | 1,70 | 0,14 | 2,03 |
| 0,65 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà lang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 10,28 | 0,22 | 0,90 | 1,42 | 1,27 | 4,35 | 1,43 | 0,14 | 0,55 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 1,70 |
|
|
|
|
| 1,70 |
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 2,11 | 0,05 | 1,74 | 0,05 | 0,03 | 0,01 | 0,05 | 0,09 | 0,09 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 14,13 |
| 5,38 | 8,60 | 0,08 | 0,07 |
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,82 |
| 0,78 | 0,04 |
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, kênh, rạch | SON | 1.236,30 | 12,86 | 88,51 | 425,18 | 116,34 | 97,29 | 107,79 | 161,18 | 227,15 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 2,73 |
|
| 2,73 |
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 7.086,95 | 381,57 | 602,30 | 716,37 | 1.429,50 | 1.453,27 | 1.209,51 | 648,39 | 646,04 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021:
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) … (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 319,60 | 8,64 | 10,30 | 73,79 | 44,97 | 114,11 | 64,51 | 2,02 | 1,26 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 55,56 | 0,04 | 0,04 | 15,47 | 11,10 | 1,47 | 27,04 | 0,20 | 0,20 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 55,56 | 0,04 | 0,04 | 15,47 | 11,10 | 1,47 | 27,04 | 0,20 | 0,20 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 4,99 |
|
|
|
| 4,89 | 0,10 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 249,10 | 8,60 | 10,26 | 48,36 | 33,87 | 107,75 | 37,37 | 1,82 | 1,06 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 9,96 |
|
| 9,96 |
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 388,64 | 2,19 | 0,96 | 1,04 | 110,94 | 103,00 | 120,00 | 3,03 | 47,49 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 175,00 |
|
|
| 50,00 | 68,00 | 50,00 |
| 7,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 180,14 | 0,83 | 0,04 |
| 50,75 | 25,00 | 60,00 | 3,03 | 40,49 |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác | LUA/NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng lúa | HNK/LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 33,51 | 1,36 | 0,92 | 1,04 | 10,19 | 10,00 | 10,00 |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,00 | 0,05 | 0,05 | 0,60 | 0,05 | 0,05 | 0,10 | 0,05 | 0,05 |
Ghi chú: PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021:
Đơn vị tính: Ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) … (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 158,77 | 10,15 | 5,70 | 48,24 | 45,92 | 41,15 | 5,32 | 2,30 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 21,56 |
|
| 3,00 | 11,22 | 7,34 |
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 21,56 |
|
| 3,00 | 11,22 | 7,34 |
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 124,94 | 10,15 | 5,70 | 32,97 | 34,70 | 33,81 | 5,32 | 2,30 |
|
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 12,27 |
|
| 12,27 |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 10,85 | 0,10 |
| 3,54 | 2,48 | 2,33 | 2,00 | 0,40 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 10,85 | 0,10 |
| 3,54 | 2,48 | 2,33 | 2,00 | 0,40 |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2021 theo đúng quy định.
2. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương.
4. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
6. Đối với các khu dân cư tự phát đã được tổ công tác theo Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện kiểm tra, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy giữ nguyên hiện trạng, không để phát sinh thêm khu mới, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để cho chuyển mục đích sử dụng đất đến khi có ý kiến chỉ đạo xử lý của Ủy ban nhân dân thành phố. Đồng thời, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để chuyển mục đích các vị trí làm ảnh hưởng đến các công trình, dự án thu hồi đất thuộc vốn ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 385/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 344/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm một số công trình, dự án nhưng không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Gia Viễn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Binh phê duyệt tại Quyết định 1077/QĐ-UBND
- 3Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 967/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 963/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 964/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 3570/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
- 8Quyết định 3573/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- 9Quyết định 1393/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
- 10Quyết định 1283/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
- 11Quyết định 1190/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 385/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 344/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm một số công trình, dự án nhưng không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Gia Viễn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Binh phê duyệt tại Quyết định 1077/QĐ-UBND
- 11Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 967/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 13Quyết định 963/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- 14Quyết định 964/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- 15Quyết định 3570/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
- 16Quyết định 3573/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
- 17Quyết định 1393/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
- 18Quyết định 1283/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
- 19Quyết định 1190/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Quyết định 1072/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 1072/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/05/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Thực Hiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
