Quyết định số 967/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập chỉ tiêu, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn quận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất năm 2021
Tổng diện tích tự nhiên của quận Ô Môn được xác định là 13.191,18 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp phường như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 9.535,60 ha. Trong đó, đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước) là 4.045,03 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm 5.102,93 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 203,18 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 183,68 ha; và đất nông nghiệp khác là 0,78 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 3.655,58 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất ở tại đô thị (ODT) là 795,50 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) là 735,47 ha (bao gồm đất giao thông 372,96 ha, đất thủy lợi 104,65 ha, đất công trình năng lượng 173,14 ha, đất giáo dục và đào tạo 49,36 ha...); đất sông, kênh, rạch (SON) là 1.550,62 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa (NTD) là 173,67 ha; đất khu công nghiệp (SKK) là 148,69 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 145,52 ha; đất quốc phòng (CQP) là 13,31 ha; đất an ninh (CAN) là 4,58 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận bằng 0 ha (không còn diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn quận).
- Đất đô thị (KDT): Toàn bộ diện tích tự nhiên 13.191,18 ha của quận Ô Môn được quản lý theo quy chế đất đô thị.
- Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp phường: Diện tích tự nhiên được phân chia cụ thể gồm: Phường Châu Văn Liêm (880,41 ha), Phường Thới Hòa (743,80 ha), Phường Long Hưng (1.812,33 ha), Phường Thới Long (2.066,34 ha), Phường Thới An (2.377,74 ha), Phường Phước Thới (2.911,02 ha), và Phường Trường Lạc (2.399,54 ha).
- Kế hoạch thu hồi đất trong năm 2021
Để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng và kinh tế - xã hội, quận Ô Môn dự kiến thu hồi tổng cộng 233,56 ha đất, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 228,87 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) bị thu hồi nhiều nhất với 124,19 ha (tập trung lớn nhất tại phường Trường Lạc với 101,18 ha và phường Châu Văn Liêm với 17,99 ha); đất trồng cây lâu năm (CLN) thu hồi 104,43 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) thu hồi 0,25 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 4,69 ha. Trong đó, đất ở tại đô thị (ODT) thu hồi 4,14 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) thu hồi 0,55 ha.
- Phân bổ diện tích thu hồi theo địa bàn: Phường Trường Lạc là khu vực có diện tích đất thu hồi lớn nhất với 194,71 ha (gồm 192,36 ha đất nông nghiệp và 2,35 ha đất phi nông nghiệp). Tiếp theo là phường Châu Văn Liêm với 25,39 ha; phường Phước Thới với 8,60 ha; phường Thới Hòa với 3,79 ha; và phường Thới An với 1,07 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển kinh tế, cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 267,89 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 135,12 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 129,88 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp là 2,39 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 0,50 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là phường Trường Lạc với 196,89 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 254,06 ha. Trong đó, chủ yếu là chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN) với diện tích lên tới 253,39 ha (phân bổ nhiều nhất tại phường Trường Lạc với 71,80 ha, phường Thới Long và Thới Hòa mỗi nơi 30,00 ha); chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm (HNK/CLN) là 0,31 ha; chuyển đất nuôi trồng thủy sản sang đất trồng cây lâu năm (NTS/CLN) là 0,30 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở (PKO/ODT): Tổng diện tích chuyển đổi là 0,19 ha (thực hiện tại phường Long Hưng 0,13 ha và phường Thới An 0,06 ha).
- Căn cứ xác định: Vị trí và diện tích các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định cụ thể dựa trên Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Ô Môn
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực thi hiệu quả, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân quận Ô Môn được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến các phường, phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
- Kiểm tra và giám sát: Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch; phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ từ cấp quận đến cấp phường; chủ động xây dựng giải pháp huy động vốn và các nguồn lực xã hội để thực hiện kế hoạch.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; cân bằng lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực giữ đất trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng bảo quản, chế biến và tiêu thụ lúa gạo tại địa phương.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất: Thực hiện nghiêm túc quy trình thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu ngân sách.
- Thanh tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất đai nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị liên quan
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ô Môn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 967/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 10 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA QUẬN Ô MÔN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐND ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục bổ sung các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1270/TTr-STNMT ngày 22 tháng 4 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Ô Môn với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2021
Đơn vị tính: Ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Châu Văn Liêm | P. Thới Hòa | P. Long Hưng | P. Thới Long | P. Thới An | P. Phước Thới | P. Trường Lạc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| Tổng DTTN (1 2 3) |
| 13.191,18 | 880,41 | 743,80 | 1.812,33 | 2.066,34 | 2.377,74 | 2.911,02 | 2.399,54 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 9.535,60 | 600,06 | 582,21 | 1.524,71 | 1.545,70 | 1.751,04 | 1.690,58 | 1.841,30 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.045,03 | 314,04 | 349,63 | 920,49 | 396,52 | 390,55 | 669,88 | 1.003,92 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4.045,03 | 314,04 | 349,63 | 920,49 | 396,52 | 390,55 | 669,88 | 1.003,92 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 183,68 | 25,25 | 0,38 | 18,92 | 0,04 | 5,52 | 65,07 | 68,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 5.102,93 | 252,77 | 214,80 | 522,09 | 1.127,61 | 1.291,40 | 937,44 | 756,82 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 203,18 | 8,00 | 16,90 | 63,21 | 21,53 | 63,57 | 18,19 | 11,78 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,78 |
| 0,50 |
|
|
|
| 0,28 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.655,58 | 280,35 | 161,59 | 287,62 | 520,64 | 626,70 | 1.220,44 | 558,24 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 13,31 | 5,01 | 0,07 |
|
|
| 8,23 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,58 | 0,72 | 2,34 | 0,09 | 0,06 | 0,38 | 0,89 | 0,10 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 148,69 |
|
|
|
|
| 148,69 |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 21,75 | 2,84 | 1,14 | 1,82 | 0,72 | 2,99 | 12,22 | 0,02 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 145,52 | 3,11 | 7,50 | 22,31 | 8,71 | 5,45 | 98,20 | 0,24 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp quận, cấp xã | DHT | 735,47 | 94,88 | 40,59 | 62,09 | 44,02 | 83,67 | 291,57 | 118,65 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 12,08 | 10,86 | 0,73 |
|
| 0,27 |
| 0,22 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 9,77 | 1,81 | 0,16 | 0,27 | 0,06 | 0,22 | 7,11 | 0,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 49,36 | 9,82 | 1,99 | 2,87 | 3,89 | 4,91 | 20,70 | 5,18 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 6,86 | 4,90 |
|
| 1,64 | 0,32 |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 2,36 | 1,83 |
|
|
|
| 0,53 |
|
| - | Đất giao thông | DGT | 372,96 | 55,52 | 32,71 | 27,03 | 23,03 | 39,64 | 97,17 | 97,86 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 104,65 | 5,55 | 5,00 | 31,06 | 15,16 | 37,55 | 1,10 | 9,23 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 173,14 | 2,46 |
|
|
| 0,28 | 164,69 | 5,71 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,42 | 0,31 |
|
| 0,01 | 0,05 | 0,02 | 0,03 |
| - | Đất chợ | DCH | 3,87 | 1,82 |
| 0,86 | 0,23 | 0,43 | 0,25 | 0,28 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,36 |
|
| 0,36 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 28,67 | 0,49 |
|
|
| 8,40 | 19,74 | 0,04 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 795,50 | 87,99 | 39,27 | 90,46 | 118,58 | 144,31 | 190,70 | 124,19 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 8,26 | 3,51 | 0,86 | 0,66 | 0,34 | 0,41 | 2,21 | 0,27 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,23 | 0,91 | 0,01 |
|
|
| 3,31 |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 12,04 | 5,29 | 1,10 | 0,58 | 1,42 | 2,79 | 0,57 | 0,29 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 173,67 | 8,93 | 3,66 | 0,95 | 1,33 | 3,43 | 1,14 | 154,23 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,11 | 0,07 | 0,1 1 | 0,07 | 0,12 | 0,18 | 0,41 | 0,15 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,51 | 1,27 |
|
|
|
| 0,24 |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 4,82 | 0,50 |
| 0,62 | 1,60 | 1,38 | 0,45 | 0,27 |
| 2.24 | Đất sông, kênh, rạch | SON | 1.550,62 | 62,06 | 64,69 | 107,46 | 343,74 | 373,22 | 439,66 | 159,79 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 4,87 | 2,66 |
|
|
|
| 2,21 |
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,60 | 0,11 | 0,25 | 0,15 |
| 0,09 |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 13.191,18 | 880,41 | 743,80 | 1.812,33 | 2.066,34 | 2.377,74 | 2.911,02 | 2.399,54 |
Ghi chú: Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Đơn vị tính: Ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Châu Văn Liêm | P.Thới Hòa | P. Long Hưng | P. Thới Long | P. Thới An | P. Phước Thới | P. Trường Lạc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 228,87 | 24,44 | 3,79 |
|
| 1,07 | 7,21 | 192,36 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 124,19 | 17,99 | 1,30 |
|
|
| 3,72 | 101,18 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 124,19 | 17,99 | 1,30 |
|
|
| 3,72 | 101,18 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,25 |
|
|
|
|
| 0,10 | 0,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 104,43 | 6,45 | 2,49 |
|
| 1,07 | 3,39 | 91,03 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4,69 | 0,95 |
|
|
|
| 1,39 | 2,35 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,55 | 0,04 |
|
|
|
| 0,18 | 0,33 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,14 | 0,91 |
|
|
|
| 1,21 | 2,02 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Đơn vị tính: Ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Châu Văn Liêm | P.Thới Hòa | P. Long Hưng | P. Thới Long | P. Thới An | P. Phước Thới | P. Trường Lạc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 267,89 | 29,27 | 6,58 | 4,47 | 3,05 | 4,75 | 22,88 | 196,89 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 135,12 | 18,99 | 2,30 | 2,78 | 0,60 | 0,60 | 8,12 | 101,73 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 135,12 | 18,99 | 2,30 | 2,78 | 0,60 | 0,60 | 8,12 | 101,73 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 0,50 | 0,01 |
| 0,14 |
|
| 0,20 | 0,15 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 129,88 | 10,23 | 4,28 | 1,55 | 2,45 | 4,15 | 12,21 | 95,01 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2,39 | 0,04 |
|
|
|
| 2,35 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 254,06 | 20,17 | 17,60 | 30,63 | 30,00 | 28,60 | 72,06 | 55,00 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 0,06 |
|
|
|
|
| 0,06 |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 253,39 | 20,00 | 17,60 | 30,49 | 30,00 | 28,50 | 71,80 | 55,00 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 0,31 | 0,17 |
| 0,14 |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất trồng cây lâu năm | NTS/CLN | 0,30 |
|
|
|
| 0,10 | 0,20 |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,19 |
|
| 0,13 |
| 0,06 |
|
|
Ghi chú: PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
Vị trí, diện tích các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch năm 2021; Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Ô Môn có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương.
4. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ô Môn và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 385/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 392/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 1072/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 963/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 964/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 385/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 392/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 11Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 1072/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 13Quyết định 963/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- 14Quyết định 964/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Quyết định 967/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 967/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/05/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Dương Tấn Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
