Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và tối ưu hóa nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch chuyển mục đích, thu hồi đất và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan.
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2021
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Phong Điền được phân bổ trong năm 2021 là 12.558,54 ha. Chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể cho từng nhóm đất và phân bổ theo các đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 9.832,56 ha. Trong đó, đất trồng lúa chiếm 1.319,71 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác chiếm 109,47 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm diện tích lớn nhất với 8.402,05 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 1,33 ha. Diện tích đất nông nghiệp tập trung nhiều nhất tại xã Trường Long (2.623,84 ha) và ít nhất tại thị trấn Phong Điền (530,68 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 2.725,98 ha. Trong đó bao gồm các loại đất chủ yếu:
- Đất quốc phòng: 63,72 ha.
- Đất an ninh: 7,24 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: 94,59 ha (tập trung nhiều nhất tại xã Mỹ Khánh với 40,12 ha và thị trấn Phong Điền với 17,93 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 8,09 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, năng lượng, bưu chính viễn thông, chợ, cơ sở y tế, giáo dục...): 465,59 ha. Trong đó, đất giao thông chiếm phần lớn với 402,22 ha.
- Đất di tích lịch sử - văn hóa: 13,08 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 0,63 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 908,64 ha (phân bổ nhiều nhất tại xã Trường Long với 190,95 ha).
- Đất ở tại đô thị: 101,25 ha (chỉ tập trung tại thị trấn Phong Điền).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 28,17 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 8,15 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 9,27 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 1,53 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 3,29 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.011,35 ha.
- Đất chưa sử dụng: Ghi nhận bằng 0 (không còn diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện).
- Đất đô thị (chỉ tiêu biểu thị không gian): 813,21 ha (nằm toàn bộ tại địa giới hành chính thị trấn Phong Điền).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Trong năm 2021, huyện Phong Điền thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với các chỉ tiêu sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 147,28 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 39,58 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 0,32 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 107,38 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Giai Xuân (49,29 ha) và xã Mỹ Khánh (31,26 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 171,41 ha. Trong đó, chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây hàng năm khác là 10,00 ha; chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 160,48 ha; chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm là 0,93 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 1,06 ha (chủ yếu tại xã Mỹ Khánh với 1,04 ha và xã Tân Thới với 0,02 ha).
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Để phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất của huyện được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 89,04 ha. Trong đó, thu hồi đất trồng lúa là 22,00 ha; thu hồi đất trồng cây hàng năm khác là 0,32 ha; thu hồi đất trồng cây lâu năm là 66,72 ha. Địa bàn có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn nhất là xã Giai Xuân (42,56 ha) và xã Mỹ Khánh (16,15 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 3,31 ha. Trong đó bao gồm: đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (0,60 ha); đất ở tại nông thôn (2,01 ha); đất ở tại đô thị (0,26 ha); đất sông, kênh, rạch (0,44 ha).
- Xác định vị trí ranh giới: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và thu hồi đất được xác định chi tiết theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền
Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ trong việc tổ chức và quản lý đất đai theo kế hoạch đã phê duyệt, cụ thể:
- Công bố công khai, rộng rãi Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến toàn thể các xã, thị trấn, các phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân, doanh nghiệp nắm rõ.
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất; chủ động phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung của thành phố.
- Đảm bảo sự thống nhất chặt chẽ trong quản lý và thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ cấp huyện đến cấp xã, đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng các giải pháp khả thi, cụ thể nhằm huy động hiệu quả nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác để thực hiện thành công phương án kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án có sử dụng đất nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thường xuyên, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất, đặc biệt là tại các khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, phối hợp chặt chẽ để đảm bảo kế hoạch được thực hiện đồng bộ, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 964/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN PHONG ĐIỀN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1154/TTr-STNMT ngày 13 tháng 4 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Điền với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2021:
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | |||
| (1) | (2) | (4)=(5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| I | TỔNG DTTN (1 2 3) | 12.558,54 | 813,21 | 1.963,02 | 1.082,98 | 1.628,01 | 2.187,62 | 1.782,40 | 3.101,30 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 9.832,56 | 530,68 | 1.580,31 | 680,88 | 1.316,13 | 1.705,21 | 1.395,51 | 2.623,84 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.319,71 |
| 316,37 |
|
| 62,86 | 215,83 | 724,65 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 1.319,71 |
| 316,37 |
|
| 62,86 | 215,83 | 724,65 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 109,47 |
| 40,29 | 21,72 | 1,00 | 35,21 | 3,59 | 7,66 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 8.402,05 | 530,68 | 1.223,65 | 659,16 | 1.315,13 | 1.605,81 | 1.176,09 | 1.891,53 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1,33 |
|
|
|
| 1,33 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.725,98 | 282,53 | 382,71 | 402,10 | 311,88 | 482,41 | 386,89 | 477,46 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 63,72 |
| 6,00 |
| 13,27 |
| 1,66 | 42,79 |
| 2.2 | Đất an ninh | 7,24 | 2,53 |
| 3,60 | 0,98 | 0,04 | 0,09 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 94,59 | 17,93 | 1,10 | 40,12 | 1,49 | 31,22 | 1,33 | 1,40 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 8,09 | 0,74 | 0,30 | 6,47 | 0,07 |
| 0,19 | 0,32 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 465,59 | 76,70 | 87,76 | 102,61 | 32,56 | 67,66 | 41,27 | 57,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 3,57 | 3,21 | 0,02 | 0,24 |
|
| 0,10 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 3,43 | 2,45 | 0,07 | 0,23 | 0,20 | 0,10 | 0,18 | 0,20 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 43,17 | 9,58 | 6,19 | 15,19 | 2,28 | 2,99 | 2,66 | 4,28 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 0,20 |
|
|
|
|
|
| 0,20 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 4,40 |
|
|
|
| 4,40 |
|
|
| - | Đất giao thông | 402,22 | 59,12 | 80,98 | 84,51 | 29,70 | 59,58 | 37,36 | 50,97 |
| - | Đất thủy lợi | 1,75 |
|
| 1,70 |
| 0,05 |
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | 3,94 | 0,96 |
| 0,29 | 0,25 | 0,42 | 0,81 | 1,21 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,70 | 0,32 | 0,05 | 0,15 | 0,13 | 0,04 | 0,01 |
|
| - | Đất chợ | 2,21 | 1,06 | 0,45 | 0,30 |
| 0,08 | 0,15 | 0,17 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 13,08 | 0,21 |
| 5,17 |
| 5,07 |
| 2,63 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 0,63 |
| 0,08 | 0,05 | 0,10 | 0,17 |
| 0,23 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 908,64 |
| 141,97 | 119,12 | 133,61 | 155,88 | 167,11 | 190,95 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 101,25 | 101,25 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 28,17 | 16,82 | 0,95 | 7,44 | 1,43 | 0,65 | 0,29 | 0,59 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 0,43 | 0,43 |
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 8,15 | 1,08 | 0,95 | 3,80 | 0,75 | 0,37 | 0,45 | 0,75 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 9,27 | 0,35 |
| 6,81 | 1,14 | 0,66 | 0,14 | 0,17 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 1,53 | 0,06 | 0,24 | 0,24 | 0,13 | 0,26 | 0,28 | 0,32 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 3,29 | 2,55 |
| 0,70 |
| 0,02 |
| 0,02 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 0,96 | 0,01 | 0,12 | 0,41 |
| 0,04 | 0,18 | 0,20 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1.011,35 | 61,87 | 143,24 | 105,56 | 126,35 | 220,37 | 173,90 | 180,06 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | 813,21 | 813,21 |
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021:
| Stt | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 147,28 | 12,40 | 49,29 | 31,26 | 7,28 | 31,57 | 12,12 | 3,36 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 39,58 | 2,72 | 16,19 | 4,34 | 1,10 | 11,63 | 2,80 | 0,80 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 39,58 | 2,72 | 16,19 | 4,34 | 1,10 | 11,63 | 2,80 | 0,80 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 0,32 |
|
|
|
| 0,32 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 107,38 | 9,68 | 33,10 | 26,92 | 6,18 | 19,62 | 9,32 | 2,56 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 171,41 | 15,28 | 27,00 | 17,23 | 30,90 | 27,00 | 27,00 | 27,00 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 10,00 |
| 2,00 | 1,00 | 1,00 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 160,48 | 15,28 | 24,74 | 16,23 | 29,90 | 25,00 | 24,82 | 24,51 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 0,93 |
| 0,26 |
|
|
| 0,18 | 0,49 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,06 |
|
| 1,04 |
|
| 0,02 |
|
3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021:
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| TT. Phong Điền | Giai Xuân | Mỹ Khánh | Nhơn Ái | Nhơn Nghĩa | Tân Thới | Trường Long | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 89,04 | 7,03 | 42,56 | 16,15 | 3,03 | 11,99 | 8,05 | 0,23 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 22,00 | 1,58 | 14,89 | 2,34 |
| 1,39 | 1,80 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 22,00 | 1,58 | 14,89 | 2,34 |
| 1,39 | 1,80 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,32 |
|
|
|
| 0,32 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 66,72 | 5,45 | 27,67 | 13,81 | 3,03 | 10,28 | 6,25 | 0,23 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3,31 | 0,26 | 0,90 | 1,21 | 0,05 | 0,29 | 0,60 |
|
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,60 |
|
| 0,60 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 2,01 |
| 0,90 | 0,17 | 0,05 | 0,29 | 0,60 |
|
| 2.3 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,26 | 0,26 |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất sông, kênh, rạch | SON | 0,44 |
|
| 0,44 |
|
|
|
|
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến các xã, thị trấn, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ huyện đến xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; có giải pháp cụ thể đế huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức thanh tra, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 967/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 1072/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 9Quyết định 967/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 1072/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
Quyết định 964/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 964/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/05/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Dương Tấn Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
