Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn quận trong năm 2021. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của quyết định này.
1. Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021
Tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ của quận Cái Răng trong năm kế hoạch là 6.781,73 ha. Cơ cấu và diện tích cụ thể của từng loại đất được quy định chi tiết như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm tổng diện tích 3.359,42 ha. Trong đó, phần lớn là đất trồng cây lâu năm (CLN) với 3.249,17 ha; đất trồng cây hàng năm khác (HNK) chiếm 100,08 ha; và đất nuôi trồng thủy sản (NTS) chiếm 10,17 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm tổng diện tích 3.407,40 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất ở tại đô thị (ODT) là 1.068,23 ha; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) là 1.064,51 ha; Đất phát triển hạ tầng (DHT) là 705,05 ha (trong đó đất giao thông chiếm ưu thế với 588,17 ha, đất giáo dục và đào tạo là 64,87 ha); Đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 224,73 ha; Đất khu công nghiệp (SKK) là 145,04 ha; Đất quốc phòng (CQP) là 26,78 ha; Đất an ninh (CAN) là 5,21 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 14,91 ha, tập trung hoàn toàn tại địa bàn phường Hưng Phú.
Diện tích đất nêu trên được phân bổ cụ thể về 07 đơn vị hành chính cấp phường trực thuộc quận Cái Răng, bao gồm: Lê Bình (243,17 ha), Ba Láng (465,60 ha), Thường Thạnh (1.066,02 ha), Hưng Phú (870,40 ha), Hưng Thạnh (913,12 ha), Tân Phú (1.090,07 ha), và Phú Thứ (2.133,35 ha).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2021
Để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm 2021 là 220,10 ha. Kế hoạch thu hồi cụ thể đối với từng nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Thu hồi tổng cộng 217,52 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm (CLN) bị thu hồi nhiều nhất với 95,03 ha; tiếp theo là đất trồng lúa (LUA) với 84,55 ha; và đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 37,94 ha. Địa bàn có diện tích đất nông nghiệp thu hồi lớn nhất là phường Phú Thứ (78,22 ha) và phường Tân Phú (68,91 ha).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Thu hồi tổng cộng 2,58 ha, toàn bộ đều là đất ở tại đô thị (ODT). Diện tích thu hồi tập trung chủ yếu tại phường Hưng Thạnh (1,65 ha), phường Tân Phú (0,73 ha), phường Lê Bình (0,10 ha) và phường Thường Thạnh (0,10 ha).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Quyết định xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển hạ tầng:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 247,83 ha. Trong đó, đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN) là 114,58 ha; đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN) là 92,81 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN) là 40,44 ha. Phường Phú Thứ (85,22 ha) và phường Tân Phú (76,06 ha) là hai địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 130,00 ha. Cụ thể, chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN) là 105,00 ha; chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất trồng cây lâu năm (HNK/CLN) là 25,00 ha.
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,20 ha, phân bổ đều tại các phường Lê Bình, Ba Láng, Thường Thạnh và Phú Thứ (mỗi phường 0,30 ha).
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân quận Cái Răng được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đã được phê duyệt đến các cơ quan, đơn vị liên quan và rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân nắm rõ.
- Tổ chức và phối hợp: Thực hiện kế hoạch sử dụng đất gắn liền với việc rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất từ cấp quận đến cấp phường. Đồng thời, chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm huy động vốn và các nguồn lực xã hội khác để thực hiện phương án kế hoạch.
- Thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất: Tiến hành công tác thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát kế hoạch đã được phê duyệt. Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu ngân sách và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất.
- Quản lý và thanh tra, kiểm tra: Tăng cường quản lý nghiêm ngặt việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, các trường hợp đã được giao đất, thuê đất nhưng không đưa vào sử dụng.
- Kiểm soát đô thị tự phát: Ngăn chặn và xử lý nghiêm khắc tình trạng hình thành các khu dân cư tự phát, các hành vi phân lô bán nền, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái quy định pháp luật của các chủ đầu tư.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cá nhân và cơ quan đầu ngành của thành phố Cần Thơ và quận Cái Răng, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trên địa bàn thành phố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1009/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA QUẬN CÁI RĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) và danh mục dự án thực hiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (trên 10ha) năm 2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1360/TTr-STNMT ngày 29 tháng 4 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Cái Răng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2021
Đơn vị tính diện tích: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (6) = (7) ... (13) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| I | LOẠI ĐẤT |
| 6.781,73 | 243,17 | 465,60 | 1.066,02 | 870,40 | 913,12 | 1.090,07 | 2.133,35 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.359,42 | 55,39 | 283,03 | 770,61 | 107,76 | 394,27 | 507,78 | 1.240,58 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 100,08 | 0,45 | 22,18 | 3,60 |
| 43,04 | 3,39 | 27,42 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 3.249,17 | 54,94 | 258,32 | 763,67 | 107,76 | 351,23 | 500,79 | 1.212,46 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 10,17 |
| 2,53 | 3,34 |
|
| 3,60 | 0,70 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.407,40 | 187,78 | 182,57 | 295,41 | 747,73 | 518,85 | 582,29 | 892,77 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 26,78 | 0,82 | 2,33 | 11,65 |
| 11,98 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 5,21 | 0,70 | 0,34 | 0,95 | 1,93 | 0,63 | 0,06 | 0,60 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 145,04 |
|
|
|
|
| 105,70 | 39,34 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dich vụ | TMD | 224,73 | 5,61 | 17,86 | 11,43 | 127,60 | 24,29 | 3,00 | 34,94 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 54,45 | 4,60 | 24,71 | 8,73 | 7,18 |
| 0,12 | 9,11 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 705,05 | 37,52 | 33,65 | 56,78 | 108,78 | 175,60 | 67,69 | 225,03 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 10,08 | 0,89 |
|
| 9,19 |
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 9,11 | 1,78 | 0,28 | 0,06 | 1,17 | 1,87 | 0,13 | 3,82 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 64,87 | 7,89 | 2,04 | 4,33 | 5,59 | 22,51 | 7,92 | 14,59 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 1,72 |
| 0,11 |
| 0,18 | 1,43 |
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,26 |
|
|
|
|
| 0,26 |
|
|
| Đất giao thông | DGT | 588,17 | 26,59 | 31,12 | 48,71 | 90,78 | 149,79 | 59,15 | 182,03 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 22,52 |
|
|
|
|
|
| 22,52 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 4,40 | 0,02 | 0,10 | 3,50 |
|
|
| 0,78 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 2,23 | 0,05 |
|
| 1,87 |
| 0,23 | 0,08 |
|
| Đất chợ | DCH | 1,69 | 0,30 |
| 0,18 |
|
|
| 1.21 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,56 |
|
| 0,56 |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,10 |
| 1,53 | 2,57 |
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1.068,23 | 99,18 | 57,59 | 145,06 | 150,64 | 219,57 | 106,95 | 289,24 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 16,90 | 3,83 | 0,73 | 0,66 | 2,50 | 1,52 | 3,23 | 4,43 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,22 | 0,12 |
|
| 0,10 |
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9,25 | 5,85 | 0,10 | 0,69 | 0,32 | 0,61 | 0,42 | 1,26 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 13,86 | 0,66 | 11,71 | 0,18 | 0,11 | 1,20 |
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,85 |
|
|
|
|
| 0,47 | 2,38 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,84 | 0,07 | 0,06 | 0,09 | 0,08 | 0,17 | 0,10 | 0,27 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 41,83 |
|
|
| 22,86 | 14,46 |
| 4,51 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,37 | 0,05 | 0,27 | 0,61 | 0,05 | 0,07 | 0,42 | 0,90 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.064,51 | 28,77 | 31,69 | 55,45 | 305,48 | 68,23 | 294,13 | 280,76 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 6,65 |
|
|
| 6,65 |
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 13,97 |
|
|
| 13,45 | 0,52 |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 14,91 |
|
|
| 14,91 |
|
|
|
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Đơn vị tính diện tích: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| Tổng diện tích |
| 220,10 | 2,00 | 4,59 | 13,10 | 46,65 | 69,64 | 5,90 | 78,22 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 217,52 | 1,90 | 4,59 | 13,00 | 45,00 | 68,91 | 5,90 | 78,22 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 84,55 |
| 0,77 | 6,55 | 19,85 | 28,83 | 3,10 | 25,45 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 37,94 |
|
|
| 2,00 | 14,72 |
| 21,22 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 95,03 | 1,90 | 3,82 | 6,45 | 23,15 | 25,36 | 2,80 | 31,55 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,58 | 0,10 |
| 0,10 | 1,65 | 0,73 |
|
|
| 2.1 | Đất ở tại đô thị | ODT | 2,58 | 0,10 |
| 0,10 | 1,65 | 0,73 |
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Đơn vị tính diện tích: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| P. Lê Bình | P. Ba Láng | P. Thường Thạnh | P. Hưng Phú | P. Hưng Thạnh | P. Tân Phú | P. Phú Thứ | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) ... (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 247,83 | 5,90 | 8,59 | 17,00 | 45,16 | 76,06 | 9,90 | 85,22 |
| - | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 92,81 | 1,00 | 1,77 | 7,55 | 20,01 | 30,93 | 4,10 | 27,45 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 40,44 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 2,00 | 14,72 | 0,50 | 21,72 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 114,58 | 4,40 | 6,32 | 8,95 | 23,15 | 30,41 | 5,30 | 36,05 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 130,00 |
| 15,00 | 35,00 |
| 20,00 | 25,00 | 35,00 |
| - | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 105,00 |
| 10,00 | 30,00 |
| 15,00 | 20,00 | 30,00 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 25,00 |
| 5,00 | 5,00 |
| 5,00 | 5,00 | 5,00 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,20 | 0,30 | 0,30 | 0,30 |
|
|
| 0,30 |
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đến các đơn vị có liên quan và trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.
3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Ngăn chặn, xử lý nghiêm các khu dân cư tự phát và các trường hợp chủ đầu tư có hành vi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, phân lô bán nền trái quy định pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sớ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Cái Răng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 167/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 2Quyết định 385/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 392/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 967/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 1072/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 963/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 964/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Quyết định 167/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 9Quyết định 385/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 392/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 11Quyết định 967/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
- 12Quyết định 1072/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 13Quyết định 963/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ
- 14Quyết định 964/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
Quyết định 1009/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 1009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/05/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Dương Tấn Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
