Giới thiệu chung về Quy chuẩn QCVN 17:2014/BTC
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2014/BTC do Bộ Tài chính ban hành là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng đối với mặt hàng muối ăn dự trữ quốc gia. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật đồng bộ, quy trình quản lý nghiêm ngặt từ khâu nhập kho, bảo quản cho đến khi xuất kho, nhằm bảo đảm chất lượng muối dự trữ luôn trong tình trạng tốt nhất, phục vụ hiệu quả cho các mục tiêu an sinh xã hội, phòng chống thiên tai và quốc phòng, an ninh.
Phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và phạm vi áp dụng của quy chuẩn đối với toàn bộ vòng đời của muối ăn trong hệ thống dự trữ nhà nước, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật: Quy định các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu hóa lý bắt buộc mà muối ăn phải đạt được trước khi đưa vào kho dự trữ.
- Quy trình giao nhận: Hướng dẫn chi tiết các bước kiểm tra, cân đo khối lượng, lấy mẫu nghiệm thu khi nhập kho và xuất kho.
- Phương pháp bảo quản: Quy định về công nghệ bảo quản, kết cấu kho tàng, yêu cầu về bao bì đóng gói và các biện pháp kỹ thuật chống ẩm, chống nhiễm bẩn.
- Công tác quản lý nghiệp vụ: Xác định chế độ báo cáo, kiểm tra định kỳ, hạch toán hao hụt và xử lý các sự cố phát sinh trong quá trình lưu kho.
Đối tượng áp dụng quy chuẩn (Điều 2)
Điều 2 quy định các cơ quan, tổ chức và cá nhân phải tuân thủ nghiêm ngặt các nội dung của quy chuẩn này, bao gồm:
- Cơ quan quản lý dự trữ nhà nước: Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực và các Chi cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp được giao nhiệm vụ quản lý, bảo quản muối ăn.
- Doanh nghiệp lưu kho bảo quản: Các tổ chức, doanh nghiệp được Nhà nước ký hợp đồng thuê kho hoặc giao nhiệm vụ bảo quản muối ăn dự trữ quốc gia.
- Các đơn vị liên quan khác: Các tổ chức cung ứng muối, đơn vị vận chuyển, tổ chức giám định chất lượng độc lập và các cơ quan kiểm tra, thanh tra chuyên ngành.
Tài liệu viện dẫn áp dụng (Điều 3)
Điều 3 quy định các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và phối hợp áp dụng cùng quy chuẩn này:
- Tiêu chuẩn quốc gia về muối ăn: Các tiêu chuẩn TCVN hiện hành về muối thực phẩm, phương pháp thử xác định hàm lượng natri clorua (NaCl), độ ẩm, chất không tan trong nước và các kim loại nặng.
- Quy chuẩn về an toàn thực phẩm: Các quy định của Bộ Y tế về giới hạn ô nhiễm hóa học, sinh học và các yêu cầu vệ sinh an toàn đối với sản phẩm muối ăn.
- Nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn: Trong trường hợp các tiêu chuẩn, tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, các đơn vị phải áp dụng theo phiên bản mới nhất hiện hành.
Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 4)
Điều 4 định nghĩa chi tiết các thuật ngữ chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trên toàn quốc:
- Muối ăn dự trữ quốc gia: Là loại muối biển hạt (muối thô hoặc muối đã qua chế biến sạch) được sản xuất theo phương pháp kết tinh trên nền đất hoặc nền bạt, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng quy định tại quy chuẩn này, không bị lẫn tạp chất hữu cơ và không bị biến chất.
- Lô muối dự trữ: Là một lượng muối xác định, có cùng nguồn gốc sản xuất, cùng phẩm cấp chất lượng, được nhập kho trong cùng một khoảng thời gian và được lưu giữ trong cùng một ngăn kho hoặc một lô tích trữ riêng biệt.
- Hao hụt tự nhiên: Là lượng muối bị giảm đi một cách khách quan do quá trình bay hơi nước tự nhiên, chảy nước rỉ hoặc do các đặc tính lý hóa tự nhiên của muối trong thời gian lưu kho, được tính toán dựa trên định mức hao hụt do Bộ Tài chính ban hành.
- Bảo quản lần đầu: Các biện pháp kỹ thuật được thực hiện ngay khi muối được nhập kho, bao gồm việc lót nền, phủ bạt, niêm phong lô muối để cách ly với môi trường bên ngoài.
- Bảo quản thường xuyên: Công tác kiểm tra hàng ngày, hàng tuần về độ kín của bạt phủ, vệ sinh nhà kho, kiểm tra hệ thống thoát nước rỉ và giám sát các chỉ tiêu nhiệt độ, độ ẩm trong kho.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỐI VỚI MUỐI ĂN DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulation on state reserve of solar salt
HÀ NỘI - 2014
Lời nói đầu
| QCVN 17: 2014/BTC do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối ăn dự trữ quốc gia biên soạn, Tổng cục Dự trữ Nhà nước trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 27/ 2014/TT-BTC ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính.
|
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI MUỐI ĂN DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulation on state reserve of solar salt
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật, quy trình bảo quản và yêu cầu quản lý đối với muối ăn dự trữ quốc gia.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý muối ăn dự trữ quốc gia.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Muối ăn dự trữ quố
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng muối ăn (natri clorua)
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9-1:2011/BYT về muối ăn bổ sung iod do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-194: 2021/BNNPTNT về Muối (Natri clorua) tinh
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-193: 2021/BNNPTNT về Muối (Natri clorua) thực phẩm
- 1Nghị định 130/2006/NĐ-CP qui định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- 2Nghị định 35/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật phòng cháy và chữa cháy
- 3Thông tư 04/2004/TT-BCA hướng dẫn thi hành Nghị định 35/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy do Bộ Công an ban hành
- 4Nghị định 46/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/2003/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định 130/2006/NĐ-CP quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
- 5Thông tư 27/2014/TT- BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối ăn dự trữ quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3973:1984 về muối ăn (natri clorua) - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4591:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng muối ăn (natri clorua)
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9-1:2011/BYT về muối ăn bổ sung iod do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:2007 (CODEX STAN 150-1985; REV. 1-1997, AMEND 1-1999, AMEND 2-2001) về muối thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-194: 2021/BNNPTNT về Muối (Natri clorua) tinh
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-193: 2021/BNNPTNT về Muối (Natri clorua) thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2014/BTC đối với muối ăn dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: QCVN17:2014/BTC
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/02/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
