Giới thiệu chung về QCVN 9-1:2011/BYT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9-1:2011/BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy định quản lý đối với muối ăn bổ sung iod nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Đây là văn bản pháp lý bắt buộc áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu muối iod tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn xác định rõ ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với muối ăn bổ sung iod được sử dụng trực tiếp cho ăn uống và chế biến thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, bao gói, nhập khẩu và kinh doanh muối ăn bổ sung iod tại thị trường Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn thiết lập các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về thành phần hóa học, hàm lượng iod và giới hạn các chất ô nhiễm trong muối ăn bổ sung iod:
- Hàm lượng iod bổ sung: Hàm lượng iod (tính theo kali iodat - KIO3 hoặc kali iodid - KI) trong muối phải nằm trong giới hạn quy định, thông thường dao động từ 20 đến 40 mg/kg (ppm) để đảm bảo hiệu quả phòng chống các rối loạn do thiếu hụt iod mà không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Yêu cầu lý - hóa cơ bản: Muối ăn dùng để bổ sung iod phải đáp ứng các tiêu chuẩn về độ ẩm, hàm lượng natri clorua (NaCl) không thấp hơn mức quy định (thường là 97% tính theo chất khô đối với muối tinh), và giới hạn nghiêm ngặt đối với các chất không tan trong nước.
- Giới hạn kim loại nặng: Quy chuẩn kiểm soát chặt chẽ hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Thạch tín (Arsen), Chì (Lead), Cadmi, và Thủy ngân để đảm bảo không vượt quá ngưỡng cho phép gây nguy hại đến sức khỏe con người.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ các chất phụ gia nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và đáp ứng các yêu cầu về độ tinh khiết mới được phép sử dụng trong quá trình sản xuất muối iod.
Quy định quản lý và thực thi pháp luật
Để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật được tuân thủ nghiêm ngặt trên thực tế, quy chuẩn đề ra các biện pháp quản lý hành chính bắt buộc:
- Công bổ hợp quy: Các sản phẩm muối ăn bổ sung iod sản xuất trong nước và nhập khẩu phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại quy chuẩn này và đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường.
- Ghi nhãn hàng hóa: Việc ghi nhãn sản phẩm muối iod phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn thực phẩm, trong đó phải thể hiện rõ hàm lượng iod bổ sung, hướng dẫn sử dụng và bảo quản để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết.
- Phương pháp thử và kiểm tra: Quy chuẩn viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế tương đương để làm căn cứ xác định các chỉ tiêu lý - hóa, hàm lượng iod và giới hạn ô nhiễm khi tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation
on food grade iodated salt
Lời nói đầu
QCVN 9-1:011/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 04/2011/TT-BYT ngày 13 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI MUỐI IOD
National technical regulation
on food grade iodated salt
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với muối iod.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán muối iod.
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và ký hiệu viết tắt
3.1. Muối ăn: là sản phẩm dạng tinh thể có thành phần chủ yếu là NaCl. Sản phẩm này thu được từ nước biển hoặc khai thác từ mỏ muối.
3.2. Mu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2014/BTC đối với muối ăn dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-194: 2021/BNNPTNT về Muối (Natri clorua) tinh
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 16/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 04/2011/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3973:1984 về muối ăn (natri clorua) - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3974:1984 về muối ăn (natri clorua) - yêu cầu kỹ thuật do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 3-6:2011/BYT về kali iodat được sử dụng để bổ sung iod vào thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6341:1998 về muối iot - Phương pháp xác định hàm lượng iôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 17:2014/BTC đối với muối ăn dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-194: 2021/BNNPTNT về Muối (Natri clorua) tinh
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 9-1:2011/BYT về muối ăn bổ sung iod do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN9-1:2011/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 13/01/2011
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
