TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 02:2016/BCT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT về An toàn tời trục mỏ là văn bản pháp quy kỹ thuật quan trọng do Bộ Công Thương ban hành. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định hệ thống tời trục sử dụng trong khai thác mỏ hầm lò. Đây là cơ sở pháp lý bắt buộc áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tời trục mỏ tại Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người lao động và thiết bị.
1. Quy định chung và các thông số vận hành cơ bản (Chương I)
Chương này thiết lập nền tảng pháp lý và các định nghĩa kỹ thuật cốt lõi cho toàn bộ quy chuẩn:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các loại tời trục mỏ và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động khai thác mỏ.
- Phân loại tời trục mỏ: Hệ thống hóa các loại tời trục dựa trên công năng, vị trí lắp đặt và phương thức vận hành.
- Gia tốc và vận tốc của thùng trục: Quy định giới hạn tối đa về vận tốc và gia tốc của thùng trục (thùng cũi, thùng skip) khi di chuyển trong giếng đứng và giếng nghiêng nhằm tránh hiện tượng quá tải động và bảo vệ an toàn cho người cũng như hàng hóa.
- Gia tốc hãm của tời trục mỏ: Xác định các thông số kỹ thuật bắt buộc đối với quá trình phanh khẩn cấp, bảo đảm tời trục dừng lại an toàn trong khoảng cách cho phép mà không gây ra xung lực quá lớn lên hệ thống cáp và cơ cấu treo.
2. Yêu cầu an toàn đối với giếng mỏ và thiết bị phụ trợ (Chương II & Chương III)
Các quy định tập trung vào kết cấu hạ tầng nơi lắp đặt hệ thống tời trục:
- Giếng nghiêng và giếng đứng lắp đặt tời trục: Quy định chi tiết về kích thước hình học, khoảng cách an toàn giữa các phương tiện vận chuyển với thành giếng và các thiết bị lắp đặt trong giếng.
- Hệ thống dẫn hướng và cốt giếng: Yêu cầu kỹ thuật về độ thẳng đứng, bước cốt giếng và cơ cấu dẫn hướng nhằm bảo đảm thùng trục di chuyển ổn định, không bị rung lắc hoặc kẹt trong quá trình vận hành.
- Nhà trục mỏ, tháp giếng và rốn giếng: Quy định về kết cấu chịu lực, khả năng chống chịu tải trọng động và các biện pháp an toàn tại khu vực đỉnh tháp giếng cũng như khu vực rốn giếng (nơi thu gom nước và bùn đất).
- Vật liệu và chống ăn mòn: Yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng vật liệu chế tạo tháp giếng, cốt giếng và các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn hóa học trong môi trường mỏ ẩm ướt, xâm thực mạnh.
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với máy trục và hệ thống điều khiển (Chương IV)
Đây là phần cốt lõi quy định về cấu trúc cơ khí và hệ thống động lực của tời trục:
- Ghi nhãn và thời gian làm việc: Quy định về việc thể hiện rõ ràng các thông số kỹ thuật trên nhãn máy và giới hạn niên hạn, thời gian hoạt động an toàn của thiết bị.
- Tang cuốn cáp và trục chính: Quy định về tỷ số đường kính tang với đường kính cáp, kết cấu xẻ rãnh cáp, số vòng cáp tối thiểu còn lại trên tang và độ bền của trục chính.
- Hệ thống điều khiển và truyền động điện: Yêu cầu về độ tin cậy của hệ thống điều khiển, mức độ tự động hóa, hệ thống thủy lực điều khiển phanh và các thiết bị chỉ báo độ sâu chính xác để người vận hành kiểm soát được vị trí thực tế của thùng trục.
- Nhà tời trục và thiết bị nâng hạ phụ trợ: Quy định về không gian làm việc, hệ thống thông gió, chiếu sáng và các thiết bị nâng hạ phục vụ công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy trục.
4. Hệ thống bảo vệ an toàn và liên động (Chương V)
Nhóm quy định này bảo đảm tời trục tự động dừng hoặc ngăn chặn sự cố khi có lỗi vận hành hoặc hư hỏng kỹ thuật:
- Hệ thống phanh: Yêu cầu bắt buộc phải có ít nhất hai hệ thống phanh độc lập (phanh vận hành và phanh bảo hiểm/khẩn cấp) hoạt động theo nguyên lý tự động tác động khi mất nguồn năng lượng điều khiển.
- Bảo vệ điện và liên động: Quy định các cơ cấu bảo vệ tự động cắt điện động cơ khi xảy ra các hiện tượng quá nâng (quá chiều cao quy định), quá hạ, quá tốc độ cho phép, hoặc khi áp suất hệ thống thủy lực phanh bị sụt giảm.
- Thiết bị giảm chấn và barie: Yêu cầu lắp đặt các thiết bị giảm chấn ở tháp giếng và rốn giếng để hấp thụ động năng trong trường hợp thùng trục bị quá nâng hoặc quá hạ, cùng hệ thống barie an toàn tại các cửa giếng.
5. Phương tiện vận chuyển và hệ thống cáp thép (Chương VI & Chương VII)
Quy định chi tiết về các thiết bị trực tiếp mang tải và dây cáp truyền lực:
- Thùng trục (Thùng cũi, Thùng skip, Thùng đào giếng): Quy định về kết cấu cơ khí, cửa sập an toàn, cơ cấu bám giữ bảo hiểm (dù bảo hiểm) đối với thùng cũi chở người để ngăn ngừa rơi tự do khi đứt cáp.
- Toa xe chở người và chở hàng trong giếng nghiêng: Yêu cầu về thiết bị liên kết, xích bảo hiểm và hệ thống phanh tự động trên toa xe chở người khi di chuyển trên đường dốc.
- Cáp thép và cơ cấu móc nối: Quy định hệ số dự trữ bền nghiêm ngặt đối với cáp chở người (hệ số an toàn cao nhất), cáp chở hàng và cáp đào giếng. Quy định rõ quy trình kiểm tra định kỳ, thử nghiệm mẫu cáp và các tiêu chuẩn loại bỏ cáp khi bị mòn, đứt sợi quá giới hạn cho phép.
6. Thiết kế, lắp đặt và hệ thống thông tin tín hiệu (Chương VIII & Chương IX)
Bảo đảm tính đồng bộ và thông suốt trong quá trình lắp đặt và vận hành:
- Tài liệu thiết kế và thông số lắp đặt: Yêu cầu mọi hệ thống tời trục phải được lắp đặt theo đúng thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt, tuân thủ các sai lệch cho phép về độ đồng tâm, độ nghiêng và khoảng cách an toàn.
- Hệ thống tín hiệu điều khiển và đàm thoại: Quy định bắt buộc về hệ thống thông tin liên lạc thông suốt giữa người vận hành tời trục với các sàn nhận tải (sàn mặt đất, các sân ga trong hầm lò) và từ trong thùng cũi. Hệ thống tín hiệu phải bao gồm cả tín hiệu âm thanh, ánh sáng và có tính năng liên động khóa lẫn để ngăn ngừa việc vận hành khi chưa có lệnh an toàn.
7. Quản lý vận hành, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định (Chương X, XI & XII)
Xác định trách nhiệm quản lý kỹ thuật và giám sát an toàn trong suốt vòng đời của thiết bị:
- Trình độ nhân sự: Quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ vận hành và yêu cầu huấn luyện an toàn định kỳ đối với thợ vận hành, thợ bảo dưỡng và cán bộ quản lý tời trục.
- Nội dung và thời hạn kiểm tra: Thiết lập lịch trình kiểm tra hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và hàng năm đối với từng bộ phận của tời trục (cáp, phanh, thiết bị bảo vệ, kết cấu cơ khí).
- Thử nghiệm, hiệu chỉnh và kiểm định: Quy định bắt buộc về việc kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ và bất thường bởi các tổ chức có thẩm quyền. Kết quả thử nghiệm và kiểm định phải được lập thành biên bản và ghi chép đầy đủ vào hệ thống sổ sách quản lý theo mẫu quy định tại các Phụ lục của Quy chuẩn.
- Trách nhiệm thi hành: Xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị khai thác mỏ, đơn vị kiểm định và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tuân thủ và giám sát thực hiện Quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety of mine windlass system
Lời nói đầu
QCVN 02: 2016/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn tời trục mỏ biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt và ban hành theo Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
MỤC LỤC
| Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ | |
| Lời nói đầu | |
| Mục lục |
|
| CHƯƠNG I | Quy định chung |
| Điều 1 | Phạm vi điều chỉnh |
| Điều 2 | Đối tượng áp dụng |
| Điều 3 | Giải thích từ ngữ |
| Điều 4 | Tài liệu viện dẫn |
| Điều 5 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Thông tư 03/2011/TT-BCT về Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 33/2015/TT-BCT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật các thiết bị, dụng cụ điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- 5Thông tư 32/2016/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn tời trục mỏ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4244:2005 về thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1765:1975 về Thép cacbon kết cấu thông thường - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5575 : 2012 về Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8790:2011 về Sơn bảo vệ kết cấu thép – Qui trình thi công và nghiệm thu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-2:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 2: Công tác vận tải mỏ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-4:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 4: Công tác cung cấp điện
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-17:2003 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-0:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0: Yêu cầu chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-7:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy - Dạng bảo vệ “e”
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-11:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò – Phần 11: An toàn tia lửa – Dạng bảo vệ “i”
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-1:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 1: Vỏ không xuyên nổ - Dạng bảo vệ “d”
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-2:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 2: Vỏ được thổi dưới áp suất dư - Dạng bảo vệ “p”
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-5:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5: Thiết bị đổ đầy cát - Dạng bảo vệ “q”
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-6:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 6: Thiết bị đổ đầy dầu - Dạng bảo vệ “0”
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-18:2003 về Thiết bị điện dùng trong hầm lò - Phần 18: Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ "m"
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-19:2003 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 19: Sửa chữa và đại tu thiết bị
- 23Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07-7:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình chiếu sáng
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11075-1:2015 (ISO 12488-1:2012) về Cần trục - Dung sai đối với bánh xe và đường, chạy - Phần 1: Quy định chung
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11077:2015 (ISO 22986:2007) về Cần trục - Độ cứng - Cầu trục và Cổng trục
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT về An toàn tời trục mỏ
- Số hiệu: QCVN02:2016/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
