Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-1:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-1:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò, cụ thể là Phần 1: Vỏ không xuyên nổ - Dạng bảo vệ "d". Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ trong môi trường mỏ hầm lò có nguy cơ xuất hiện khí mêtan và bụi nổ.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị điện có vỏ không xuyên nổ dạng bảo vệ "d", được thiết kế để sử dụng trong môi trường mỏ hầm lò có nguy cơ xuất hiện khí mỏ (mêtan) và bụi than dễ cháy.
- Quy định các yêu cầu đặc biệt về cấu tạo và thử nghiệm đối với vỏ không xuyên nổ của thiết bị điện nhằm ngăn ngừa sự lan truyền của sự nổ từ bên trong vỏ ra môi trường khí nổ bên ngoài.
- Tiêu chuẩn này bổ sung cho các yêu cầu chung đối với thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò được quy định trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 7079.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thiết bị điện phòng nổ dùng trong mỏ hầm lò.
- Các tài liệu viện dẫn về phương pháp thử nghiệm, yêu cầu chung đối với vật liệu chế tạo vỏ thiết bị điện, và các cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
- Sự phối hợp giữa TCVN 7079-1 với các phần khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7079 để đảm bảo tính đồng bộ trong thiết kế và kiểm định.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều này làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong tiêu chuẩn để tránh hiểu sai lệch trong quá trình thiết kế và kiểm định:
- Vỏ không xuyên nổ (Flameproof enclosure "d"): Là loại vỏ có khả năng chịu được áp suất phát sinh do sự nổ của hỗn hợp nổ bên trong vỏ mà không bị hư hỏng, đồng thời ngăn ngừa sự lan truyền sự nổ bên trong ra hỗn hợp nổ bên ngoài thông qua bất kỳ khe hở hoặc đường nối nào của vỏ.
- Thể tích trống (Volume): Thể tích bên trong của vỏ thiết bị điện. Đối với vỏ có các bộ phận lắp ráp bên trong, thể tích trống là thể tích còn lại sau khi đã trừ đi thể tích của các bộ phận đó.
- Đường nối chống nổ (Flameproof joint): Nơi tiếp giáp giữa hai bề mặt tương ứng của các bộ phận thuộc vỏ thiết bị điện, được thiết kế nhằm ngăn chặn sự truyền nổ từ trong ra ngoài.
- Chiều dài đường nối chống nổ (Width of joint - L): Đường dẫn ngắn nhất dọc theo đường nối chống nổ từ bên trong ra bên ngoài vỏ thiết bị.
- Khe hở (Gap - i): Khoảng cách giữa hai bề mặt tương ứng của đường nối chống nổ sau khi vỏ thiết bị điện đã được lắp ráp hoàn chỉnh.
Điều 4: Các yêu cầu chung đối với đường nối chống nổ (khe hở chống nổ)
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định các thông số kích thước và cấu tạo của các đường nối chống nổ:
- Yêu cầu về bề mặt đường nối: Các bề mặt tiếp giáp của đường nối chống nổ phải được gia công cơ khí chính xác, không được có vết xước, rỗ hoặc các khuyết tật làm giảm tính năng ngăn nổ.
- Chiều dài đường nối (L) và khe hở (i): Tiêu chuẩn quy định chi tiết mối quan hệ giữa thể tích vỏ thiết bị và kích thước tối thiểu của chiều dài đường nối (L) cũng như khe hở tối đa cho phép (i). Thể tích vỏ càng lớn thì yêu cầu về chiều dài đường nối càng tăng và khe hở cho phép càng nhỏ.
- Các loại đường nối thông dụng: Quy định cụ thể cho từng loại đường nối bao gồm đường nối phẳng (plane joints), đường nối hình trụ (cylindrical joints), và đường nối ren (threaded joints).
- Đường nối ren: Phải đảm bảo số ren ăn khớp tối thiểu và bước ren phù hợp để ngăn chặn sự rò rỉ khí nóng ra ngoài khi xảy ra nổ nội bộ.
- Bảo vệ chống ăn mòn: Các bề mặt của đường nối chống nổ phải được bảo vệ chống han gỉ bằng các biện pháp thích hợp (như mỡ bôi trơn không đông đặc, không dẫn điện) nhưng không được sơn hoặc phủ các chất liệu làm cản trở sự tiếp xúc khít của đường nối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MỎ HẦM LÒ − PHẦN 1: VỎ KHÔNG XUYÊN NỔ − DẠNG BẢO VỆ "D"
Electrical apparatus for use in underground mine − Part 1: Flame-proof enclosures − Type of protection "d"
Lời nói đầu
TCVN 7079-1 : 2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC82/SC1 "Thiết bị an toàn mỏ" biên soạn, trên cơ sở IEC 60079-1, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG TRONG MỎ HẦM LÒ − PHẦN 1: VỎ KHÔNG XUYÊN NỔ − DẠNG BẢO VỆ "D"
Electrical apparatus for use in underground mine − Part 1: Flame-proof enclosures − Type of protection "d"
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với vỏ không xuyên nổ của thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò có dạng bảo vệ "d". Các vỏ không xuyên nổ này phải hoàn toàn tuân theo những yêu cầu tương ứng của TCVN 7079-0.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vỏ và các phần của vỏ thiết bị điện có cấu tạo bằng kim loại hoặc phi kim loại.
TCVN 7079-0 : 2002 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò − Phần 0: Yêu cầu chung.
ISO 1210 : 1992 Plastics − Determination of the burning behaviour of horizontal and vertical specimens in contact with a small-flame ignition source (Chất dẻo − Xác định tác động đốt cháy của mẫu ngang và mẫu đứng khi tiếp xúc với nguồn bốc lửa nhỏ).
ISO 965-1 : 1998 ISO general - purpose metric screw threads − Tolerances − Part 1: Principles and basic data (Ren vít hệ mét thông dụng − Dung sai − Phần 1: Nguyên tắc và số liệu cơ bản).
ISO 965-3 : 1998 ISO general - purpose metric screw threads − Tolerances − Part 3: Deviation for constructional screw threads (Ren vít hệ mét thông dụng − Dung sai − Phần 3: Sai số cấu tạo của ren).
Tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:
3.1 Vỏ không xuyên nổ (Flame-proof enclosure)
Một dạng bảo vệ của thiết bị điện, trong đó vỏ chịu đựng được sự nổ hỗn hợp khí ở bên trong mà không bị hư hỏng và ngăn ngừa lan truyền nổ qua bất kỳ mặt bích hoặc mặt cấu trúc nào trên vỏ mà không gây bốc lửa hỗn hợp khí hoặc hơi của môi trường bên ngoài.
3.2 Thể tích (Volume)
Tổng thể tích bên trong vỏ thiết bị, trừ những bộ phận vỏ được tách biệt để sử dụng có thể tích tự do biệt lập riêng.
3.3 Mặt bích phòng nổ (Flame-proof joint)
Bề mặt mà các bộ phận khác nhau của vỏ không xuyên nổ tiếp xúc hoặc liên kết với nhau mà ngọn lửa hoặc các sản phẩm cháy có thể truyền qua từ bên trong ra bên ngoài vỏ qua bề mặt đó.
3.4 Bề rộng của mặt bích [Length of flame path (width of joint)]
Khoảng cách ngắn nhất từ bên trong vỏ thiết bị ra đến ngoài vỏ không xuyên nổ.
Chú thích − Định nghĩa này không áp dụng cho mặt bích có ren
3.5 Khe hở (khoảng trống theo đường kính) [Gap (diametral clearance)]
Khoảng cách giữa hai bề mặt tương ứng của mặt bích phòng nổ. Đối với những mặt tiếp xúc hình trụ thì khe hở là khoảng trống theo đường kính (sự khác nhau giữa hai đường kính).
3.6 Trục (Shaft)
Một bộ phận của cơ cấu quay dùng để truyền chuyển động quay.
3.7 Cơ cấu chấp hành (trục quay) [Operating rod (spindle)]
Một bộ phận của cơ cấu quay dùng để truyền và khống chế chuyển động quay hoặc tịnh tiến hoặc kết hợp cả hai.
3.8 Sự dồn nén áp lực (Pressure piling)
Xuất hiện do kết quả của hiện tượng bốc lửa của khí bị nén ép sơ bộ trong các khoang hoặc ngăn thiết bị khác với các khoang hoặc ngăn mà ở đó xảy ra bốc lửa.
4.1 Mặt bích phòng nổ
4.1.1 Yêu cầu chung
Tất cả các mặt bích của vỏ thiết bị được thiết kế để đóng hoặc để mở thường xuyên phải thoả mãn các yêu cầu đối với mặt bích nêu trong bảng 1.
Bảng 1 - Bề rộng nhỏ nhất của mặt bích và khe hở lớn nhất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-28:2009 (IEC 60601-2-28 :1993) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-28: Yêu cầu riêng về an toàn bộ lắp ráp nguồn tia X và bóng phát tia X cho chẩn đoán y tế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-29:2009 (IEC 60601-2-29 : 2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-29: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của thiết bị mô phỏng điều trị bằng tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-30:2010 (IEC 80601-2-30:2009) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-30: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy đo huyết áp tự động không xâm nhập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-11:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò – Phần 11: An toàn tia lửa – Dạng bảo vệ “i”
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-2:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 2: Vỏ được thổi dưới áp suất dư - Dạng bảo vệ “p”
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-6:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 6: Thiết bị đổ đầy dầu - Dạng bảo vệ “0”
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-18:2003 về Thiết bị điện dùng trong hầm lò - Phần 18: Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ "m"
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 12/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-28:2009 (IEC 60601-2-28 :1993) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-28: Yêu cầu riêng về an toàn bộ lắp ráp nguồn tia X và bóng phát tia X cho chẩn đoán y tế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-29:2009 (IEC 60601-2-29 : 2008) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-29: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của thiết bị mô phỏng điều trị bằng tia X
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7303-2-30:2010 (IEC 80601-2-30:2009) về Thiết bị điện y tế - Phần 2-30: Yêu cầu riêng về an toàn cơ bản và tính năng thiết yếu của máy đo huyết áp tự động không xâm nhập
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-0:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0: Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-11:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò – Phần 11: An toàn tia lửa – Dạng bảo vệ “i”
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-2:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 2: Vỏ được thổi dưới áp suất dư - Dạng bảo vệ “p”
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-6:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 6: Thiết bị đổ đầy dầu - Dạng bảo vệ “0”
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-18:2003 về Thiết bị điện dùng trong hầm lò - Phần 18: Đổ đầy chất bao phủ - Dạng bảo vệ "m"
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-1:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 1: Vỏ không xuyên nổ - Dạng bảo vệ “d”
- Số hiệu: TCVN7079-1:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 04/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
