Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-2:2009 quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng, cụ thể là Phần 2: Công tác vận tải mỏ. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo an toàn tính mạng cho người lao động và bảo vệ tài sản, thiết bị trong quá trình vận chuyển dưới hầm lò. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn bắt buộc áp dụng riêng cho công tác vận tải trong các mỏ quặng và phi quặng được khai thác bằng phương pháp hầm lò.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động thiết kế, thi công, quản lý, vận hành và giám sát hệ thống vận tải mỏ hầm lò trên phạm vi toàn quốc.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác để làm căn cứ kỹ thuật.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, các đơn vị áp dụng phải chủ động cập nhật và thực hiện theo phiên bản mới nhất để đảm bảo tính đồng bộ và an toàn pháp lý.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong công tác vận tải mỏ hầm lò nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế, bao gồm:
- Vận tải mỏ hầm lò: Là toàn bộ hệ thống và hoạt động di chuyển đất đá, quặng, thiết bị, vật liệu và đưa đón người trong các đường lò bằng các phương tiện chuyên dụng như tàu điện, băng tải, trục tải, ô tô hoặc trục cuốn.
- Phương tiện vận tải an toàn: Các thiết bị di chuyển được thiết kế, chế tạo và kiểm định nghiêm ngặt, trang bị đầy đủ hệ thống phanh, còi tín hiệu, đèn chiếu sáng và các bộ phận phòng ngừa sự cố đặc thù trong môi trường hầm lò.
Yêu cầu an toàn chung đối với công tác vận tải (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi đặt ra các nguyên tắc an toàn cơ bản và bắt buộc phải tuân thủ trước và trong khi vận hành bất kỳ hệ thống vận tải nào dưới hầm lò:
- Yêu cầu về nhân lực vận hành: Chỉ những người đã qua đào tạo chuyên môn bài bản, có chứng chỉ vận hành thiết bị vận tải mỏ tương ứng và được huấn luyện, kiểm tra an toàn lao động định kỳ mới được phép điều khiển phương tiện vận tải hầm lò.
- Kiểm tra kỹ thuật thiết bị định kỳ: Tất cả các phương tiện vận tải, đường ray, cáp treo, băng tải phải được kiểm tra kỹ thuật kỹ lưỡng trước mỗi ca làm việc. Nghiêm cấm đưa vào vận hành các thiết bị có dấu hiệu hư hỏng hoặc không đảm bảo các thông số an toàn kỹ thuật.
- Hệ thống thông tin và tín hiệu: Phải thiết lập hệ thống thông tin liên lạc thông suốt và hệ thống tín hiệu cảnh báo (âm thanh, ánh sáng) rõ ràng tại các ga, trạm, nút giao cắt và dọc theo tuyến đường vận tải để điều phối hoạt động an toàn, tránh va chạm.
- Khoảng cách an toàn và lối đi bộ: Trong các đường lò có phương tiện vận tải hoạt động, phải bố trí lối đi bộ riêng biệt có kích thước đảm bảo an toàn hoặc phải có các hốc tránh tàu được bố trí theo khoảng cách quy định để người đi bộ tránh xe khi có phương tiện di chuyển qua.
- Kiểm soát môi trường vận tải: Đảm bảo nồng độ khí độc, khí mỏ và bụi trong khu vực vận tải luôn nằm trong giới hạn cho phép. Hệ thống thông gió phải hoạt động liên tục để ngăn ngừa nguy cơ tích tụ khí gây cháy nổ hoặc gây ngạt cho người vận hành.
Tóm lại, các điều khoản đầu của TCVN 6780-2:2009 đã đặt ra khung pháp lý và kỹ thuật nền tảng, định hình toàn bộ các quy tắc an toàn vận tải mỏ hầm lò. Việc tuân thủ nghiêm ngặt từ khâu chuẩn bị, kiểm tra đến vận hành thực tế theo tiêu chuẩn này là điều kiện tiên quyết để phòng ngừa tai nạn lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất ngành mỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
YÊU CẦU AN TOÀN TRONG KHAI THÁC HẦM LÒ MỎ QUẶNG VÀ PHI QUẶNG - PHẦN 2: CÔNG TÁC VẬN TẢI MỎ
Safety requirements on underground mine of ore and non-ore exploitation - Part 2: Transport of mine
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn của công tác vận tải mỏ trong khai thác hầm lò, mỏ quặng và phi quặng.
2.1. Khi khoảng cách từ sân ga giếng hoặc bắt đầu từ vị trí vào hầm lò (đối với đường lò bằng) tới vị trí làm việc lớn hơn 1 km nên vận chuyển người bằng phương tiện cơ giới.
2.2. Vận chuyển người bằng phương tiện cơ giới cần sử dụng các toa xe chuyên dùng có ghế ngồi, sàn lát gỗ và khung mái bằng thép.
Khi chở người bằng tàu điện cần vẹt, các toa xe phải có kết cấu vững chắc trên đường ray.
Ở trong mỏ hầm lò, nếu chỗ làm việc phân tán có vận chuyển bằng tàu điện ắc quy, cho phép vận chuyển người trên những chuyến tàu điện riêng, bao gồm toa xe thông thường không tự lật, ghế ngồi có thể tháo gỡ được.
2.3. Khi chuyển người bằng phương tiện cơ giới, tốc độ không được vượt quá 3 m/s.
2.4. Tất cả các vị trí để cho người lên và xuống toa xe chở người phải được chiếu sáng theo quy định. Không cho phép người đi vào, đi ra khỏi toa xe cũng như thò đầu, tay ra khỏi toa xe khi đoàn xe chở người đang di chuyển.
2.5 Tàu chở người trước khi khởi hành phải được kiểm tra tình trạng đoàn tàu, các thiết bị an toàn và đã nhận thông báo là an toàn.
Không được:
a) Chở người cùng với vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc và chất làm nguy hại đến sức khỏe của người;
b) Mắc toa goòng chở vật liệu vào toa chở người;
c) Vận chuyển những vật cồng kềnh trong thời gian đang chở người;
d) Sử dụng phương tiện cầm tay để hãm hoặc khống chế chuyển động của đoàn tàu;
e) Móc và tháo móc khi đoàn goòng đang chạy.
2.6. Khi đoàn tàu vận chuyển vật liệu có tải cũng như không có tải, không cho phép người ngồi trên đoàn tàu. Nếu cần có người đi áp tải đoàn tàu, cho phép trên đoàn tàu có một chỗ ngồi riêng hoặc là cuối đoàn tàu có một toa có ghế ngồi có thể tháo rời được.
2.7. Khi đẩy tàu bằng tay, phía trước tàu phải có đèn báo.
2.8. Nếu đường ray có độ dốc mà tàu có thể tự chạy được thì phải trang bị phanh cho toa goòng, số lượng toa goòng được trang bị phanh xác định theo tính toán.
2.9. Khoảng cách giữa các toa khi đẩy thủ công không nhỏ hơn 10 m ở đường có độ dốc 0,005 và không nhỏ hơn 30 m ở cung đường có độ dốc lớn hơn.
2.11. Để tổ chức bốc cặm goòng khỏi đường ray phải sử dụng kích. Khi tiến hành công việc này phải chèn hãm goòng tránh cho goòng chuyển động.
2.12. Goòng cần phải có tăm bông nhô ra ở cả hai phía với độ dài không nhỏ hơn 100 mm.
2.13. Khi vận chuyển cả đoàn goòng cần phải móc nối bằng các móc không tự tháo được.
2.14. Trong lò có vận chuyển bằng cáp thì phải bố trí thiết bị tín hiệu dọc theo lò để truyền tín hiệu về cho người điều khiển. Cứ 20 m đặt một nút tín hiệu.
2.15. Cho phép áp dụng vận chuyển cáp tời có điều khiển từ xa.
3.1. Cho phép vận chuyển bằng tàu điện cần vẹt:
a) Trong tất cả các đường lò bằng không có khí và bụi nổ;
b) Trong lò vận chuyển chính có luồng gió sạch đi qua ở các mỏ hạng I, II về khí cháy và bụi nổ (trường h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCT về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1987 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1978 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-3:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 3: Công tác thông gió và kiểm tra khí mỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-4:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 4: Công tác cung cấp điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12865:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy hoàn thiện bề mặt
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCT về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1987 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1978 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-3:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 3: Công tác thông gió và kiểm tra khí mỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-4:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 4: Công tác cung cấp điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12865:2020 về Máy và thiết bị khai thác và gia công đá tự nhiên - An toàn - Yêu cầu đối với máy hoàn thiện bề mặt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-2:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 2: Công tác vận tải mỏ
- Số hiệu: TCVN6780-2:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
