TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 01:2011/BCT VỀ AN TOÀN TRONG KHAI THÁC THAN HẦM LÒ
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác than hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam. Quy chuẩn này quy định chi tiết các biện pháp bảo đảm an toàn từ khâu thiết kế, đào lò, khai thác, thông gió, vận tải, cơ điện cho đến công tác phòng chống cháy nổ, bục nước và vệ sinh lao động.
I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ CÁC YÊU CẦU QUẢN LÝ MỎ (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4)
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi: Quy định các biện pháp bảo đảm an toàn trong khai thác than hầm lò.
- Đối tượng: Áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khai thác than hầm lò tại Việt Nam.
2. Hệ thống thuật ngữ cốt lõi
- Mỏ hầm lò: Khu vực khoáng sàng khai thác bằng phương pháp hầm lò, bao gồm các bộ phận khai thác, đào chống lò, thông gió, cơ điện, vận tải và phục vụ.
- Giám đốc điều hành mỏ: Người trực tiếp điều hành hoạt động khai thác và chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về an toàn tại mỏ.
- Áp lực mỏ: Lực hình thành trong địa khối do việc tạo khoảng rỗng khai thác, gây biến dạng đất đá xung quanh.
- Cú đấm mỏ: Hiện tượng động lực học sập đổ đột ngột khối lượng lớn đất đá xuống khu vực khai thác, gây nguy hiểm nghiêm trọng cho người và thiết bị.
3. Yêu cầu về hồ sơ và thiết kế mỏ
- Mỗi mỏ phải cập nhật định kỳ các bản đồ địa chất thủy văn, sơ đồ bố trí đường lò, hệ thống thông gió, vận tải, thoát nước, cung cấp điện, thông tin liên lạc và kế hoạch Ứng cứu sự cố - Tìm kiếm cứu nạn (ƯCSC-TKCN).
- Mọi hoạt động mở vỉa, sửa chữa lớn giếng mỏ, lắp đặt thiết bị cố định phải thực hiện theo thiết kế được cơ quan quản lý có thẩm quyền phê duyệt.
- Việc khấu than, đào chống lò phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hộ chiếu kỹ thuật do Giám đốc điều hành mỏ duyệt.
- Nghiêm cấm đưa các máy móc, thiết bị, hóa chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vào hầm lò khi chưa được kiểm định an toàn theo quy định.
II. QUY ĐỊNH VỀ NHÂN SỰ, ĐÀO TẠO VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT (ĐIỀU 5 - ĐIỀU 18)
1. Sức khỏe và đào tạo nghề
- Người lao động phải được kiểm tra sức khỏe đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế và được đào tạo nghề mỏ theo chương trình chuẩn trước khi làm việc trong hầm lò.
- Huấn luyện an toàn: Phải tổ chức huấn luyện và kiểm tra kiến thức kỹ thuật an toàn (KTAT) định kỳ 1 năm/lần cho cán bộ kỹ thuật và 2 năm/lần cho Lãnh đạo mỏ, cán bộ quản lý phân xưởng. Chỉ những người đạt yêu cầu sát hạch mới được phép làm việc hoặc quản lý.
2. Ứng cứu sự cố và kiểm soát người lao động
- Phương án ƯCSC-TKCN: Phải lập hàng quý và thỏa thuận với đơn vị Cứu hộ - Cứu nạn chuyên trách. Mỏ phải thành lập đội CH-CN bán chuyên trách.
- Người lao động phải được phổ biến phương án ƯCSC-TKCN và làm quen với các lối thoát hiểm ít nhất mỗi quý 1 lần.
- Kiểm soát nhân sự: Giám đốc điều hành mỏ phải thiết lập hệ thống ghi chép, theo dõi để nắm rõ vị trí và số lượng người trong hầm lò tại mọi thời điểm.
- Nghiêm cấm ngủ, uống rượu bia, sử dụng chất kích thích trong hầm lò. Cấm mang vật sinh lửa, chất dễ cháy vào hầm lò (trừ thợ nổ mìn được giao nhiệm vụ).
3. Trang bị bảo hộ lao động (BHLĐ)
- Người lao động phải được trang bị đầy đủ mũ lò, đèn ắc quy cá nhân, ủng, quần áo phản quang và bình tự cứu cá nhân.
- Số lượng bình tự cứu cá nhân dự phòng tại mỏ phải nhiều hơn ít nhất 10% so với danh sách lao động hầm lò. Định kỳ kiểm tra chất lượng bình tự cứu ít nhất 1 lần/năm.
4. Giám sát kỹ thuật an toàn và giao nhận ca
- Tần suất kiểm tra: Giám đốc điều hành mỏ kiểm tra 1 lần/tháng; Phó Giám đốc an toàn/cơ điện kiểm tra 2 lần/tháng; Trưởng phòng an toàn kiểm tra 1 lần/tuần; Quản đốc kiểm tra ít nhất 1 lần/ca; Trưởng ca kiểm tra ít nhất 2 lần/ca.
- Nhật lệnh sản xuất: Trước mỗi ca, Quản đốc hoặc người được ủy quyền phải ghi sổ nhật lệnh về tình trạng vì chống, thông gió, thiết bị điện và các nguy cơ mất an toàn.
- Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng, người chỉ huy phải ra lệnh dừng sản xuất, rút người ra khu vực an toàn, rào kín lối vào và treo biển báo nguy hiểm.
III. HỆ THỐNG LỐI THOÁT VÀ ĐÀO CHỐNG LÒ (ĐIỀU 19 - ĐIỀU 27)
1. Quy định về lối thoát trong hầm lò
- Mỗi mỏ hầm lò đang sản xuất phải có ít nhất 2 lối thoát riêng biệt thông ra mặt đất, khoảng cách giữa các cửa lò lên mặt đất tối thiểu là 30m.
- Mỗi mức khai thác phải có ít nhất 2 lối thoát thông lên mức trên. Trên đường lò thoát hiểm phải đặt biển chỉ dẫn hướng đi phủ chất phản quang, khoảng cách tối đa giữa các biển là 200m.
- Các giếng đứng làm lối thoát phải trang bị thiết bị nâng (thùng cũi) và ngăn thang trèo bộ riêng biệt (trừ giếng sâu dưới 70m có thể chỉ dùng thang trèo bộ).
- Kích thước lối đi bộ trong lò nghiêng: Chiều rộng tối thiểu là 0,7m, chiều cao tối thiểu là 1,8m.
- Thang trèo bộ: Đặt góc nghiêng tối đa 80 độ, nhô qua sàn ngang 1m. Sàn ngang bố trí cách nhau tối đa 8m, kích thước lỗ chui tối thiểu là 0,7m x 0,6m.
2. Kích thước và tiết diện đường lò
- Tiết diện tối thiểu trong khung chống của các đường lò được quy định cụ thể:
- Lò vận tải và thông gió chính, lò cơ giới vận chuyển người: Tối thiểu 9 m2, chiều cao tối thiểu 1,8m.
- Lò thông gió khu vực, lò trung gian, lò đặt băng tải/máng cào, lò tàu điện ắc quy: Tối thiểu 6 m2, chiều cao tối thiểu 1,8m.
- Lò chịu ảnh hưởng khai thác và lò đi lại không cơ giới: Tối thiểu 4,5 m2, chiều cao tối thiểu 1,8m.
- Các lò nối, họng sáo, cúp khác: Tối thiểu 1,5 m2.
3. Kỹ thuật đào và chống lò
- Khoảng cách từ vì chống cố định cuối cùng đến gương lò chuẩn bị tối đa là 3m. Khoảng không gian chưa chống cố định phải được bảo vệ bằng vì chống tạm.
- Đường lò đào trong than bắt buộc phải được chống giữ (trừ thượng tháo than đào bằng máy khoan không có người đi lại).
- Đào giếng đứng: Khoảng cách từ vì chống cố định đến gương giếng tối đa là 1,5m trong đất đá mềm yếu. Miệng giếng phải được bảo vệ bằng hàng rào lưới thép cao tối thiểu 2,5m.
IV. CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VÀ ĐIỀU KHIỂN ĐÁ VÁCH (ĐIỀU 28 - ĐIỀU 34)
1. Quy định chung về khai thác
- Nghiêm cấm khai thác đồng thời quá 2 tầng kế tiếp nhau khi chưa có thiết kế an toàn được phê duyệt.
- Mỏ có khí và bụi nổ phải khai thác theo trình tự từ trên xuống dưới.
- Trước khi tiến hành phá hoả ban đầu đá vách, Quản đốc phân xưởng phải trực tiếp chỉ huy dưới sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành mỏ.
2. Chống giữ gương khấu và phá hoả thường kỳ
- Vì chống lò chợ: Phải sử dụng vì chống có đặc tính chịu tải phù hợp. Cột chống thủy lực đơn chiếc trong khu vực khai thác phải được kiểm định định kỳ ít nhất 1 lần/6 tháng.
- Phá hoả thường kỳ: Khi góc dốc vỉa lớn hơn 15 độ, việc tháo cột chống phá hoả phải thực hiện tuần tự từ dưới lên trên. Cấm tiến hành các công việc khác ở phía dưới vị trí đang phá hoả.
- Nếu đá vách bị treo quá bước phá hoả quy định, phải dừng tiến gương và áp dụng biện pháp phá hoả cưỡng bức.
3. Khai thác vỉa dày
- Hệ thống dàn dẻo: Gương lò chợ lắp dàn lớp trên phải vượt trước gương lò chợ lớp dưới ít nhất 20m. Khoảng cách lộ dàn dẻo tối đa là 6m.
- Hệ thống chèn lò: Chỉ cho phép chèn lò khi có hệ thống tín hiệu hai chiều hoặc điện thoại liên lạc thông suốt giữa vị trí chèn và trạm trộn vật liệu.
- Hệ thống dàn chống cứng: Phải đào lò thượng thông gió bám vách vỉa than, cốt cao của lò thượng thông gió phải cao hơn cốt cao của bunke chứa than ít nhất 3m.
V. THÔNG GIÓ VÀ KIỂM SOÁT KHÍ MỎ (ĐIỀU 41 - ĐIỀU 57)
1. Tiêu chuẩn thành phần không khí mỏ
- Nhiệt độ: Tối đa là 30 độ C tại nơi có người làm việc.
- Hàm lượng Oxy: Tối thiểu là 20% theo thể tích.
- Hàm lượng khí Cacbonic (CO2):
- Tối đa 0,5% tại nơi làm việc, luồng gió thải khu khai thác và lò cụt.
- Tối đa 0,75% tại luồng gió thải của một cánh, mức khai thác và toàn mỏ.
- Tối đa 1,0% khi đào và phục hồi đường lò qua vị trí sụp đổ.
- Giới hạn các khí độc hại khác: Oxit Cacbon (CO) tối đa 0,0017%; Oxit Nitơ tối đa 0,00025%; Đioxit Nitơ (NO2) tối đa 0,0001%; Anhidrit Sunfurơ (SO2) tối đa 0,00038%; Sunfua Hydro (H2S) tối đa 0,0007%.
2. Lưu lượng và tốc độ gió
- Lưu lượng gió cấp cho hầm lò phải đảm bảo tối thiểu 4 m3/phút cho mỗi người làm việc đồng thời đông nhất.
- Tốc độ gió trung bình tối thiểu trong luồng gương khấu và lò cụt có khí nổ là 0,25 m/s.
- Tốc độ gió tối đa cho phép: Giếng chở người và hàng, lò xuyên vỉa, lò dọc vỉa chính tối đa 8 m/s; Luồng gương lò khấu và lò cụt tối đa 4 m/s.
3. Thiết bị và công trình thông gió
- Mỏ phải được thông gió bằng trạm quạt chính hoạt động liên tục đặt trên mặt đất, gồm ít nhất 2 tổ hợp quạt (1 hoạt động, 1 dự phòng).
- Thời gian chuyển đổi sang chế độ đảo chiều gió tối đa là 10 phút. Lưu lượng gió ở chế độ đảo chiều phải đạt ít nhất 60% lưu lượng ở chế độ bình thường.
- Cửa gió: Phải tự động đóng và thường xuyên đóng. Cấm đặt cửa gió ở những khu vực lò nghiêng vận chuyển bằng đường ray, monoray hoặc cáp treo.
4. Kiểm soát khí Mêtan (CH4)
- Mỏ hầm lò được xếp loại theo độ thoát khí Mêtan tương đối (m3/tấn.ngày-đêm):
- Loại I: Dưới 5 m3/tấn.
- Loại II: Từ 5 đến dưới 10 m3/tấn.
- Loại III: Từ 10 đến dưới 15 m3/tấn.
- Siêu hạng: Từ 15 m3/tấn trở lên hoặc mỏ nguy hiểm xì khí.
- Hàm lượng CH4 giới hạn không cho phép:
- Lớn hơn 1,0% đối với luồng gió thải đi ra từ gương khấu, lò cụt, khu khai thác.
- Lớn hơn 0,75% đối với luồng gió thải đi ra từ một cánh hoặc toàn mỏ.
- Lớn hơn 0,5% đối với luồng gió đi vào khu khai thác, gương khấu, lò cụt.
- Lớn hơn hoặc bằng 2,0% đối với tích tụ cục bộ tại bất kỳ vị trí nào.
- Khi phát hiện hàm lượng CH4 vượt giới hạn, phải lập tức dừng máy, cắt điện thiết bị, rút người ra khu vực gió sạch và báo cáo chỉ huy sản xuất.
5. Đo gió, đo khí định kỳ
- Tần suất kiểm tra thành phần không khí mỏ:
- Mỏ không nguy hiểm khí nổ và loại I, II: Ít nhất 1 lần/tháng.
- Mỏ loại III và mỏ có than tự cháy: Ít nhất 2 lần/tháng.
- Mỏ siêu hạng và nguy hiểm phụt than, khí: Ít nhất 3 lần/tháng.
- Đo khí trong ca: Nếu không có máy đo tự động cố định, phải đo CH4 ít nhất 2 lần/ca đối với mỏ loại I, II và ít nhất 3 lần/ca đối với mỏ loại III trở lên.
VI. VẬN TẢI VÀ TRỤC TẢI HẦM LÒ (ĐIỀU 58 - ĐIỀU 81)
1. Vận chuyển người trong hầm lò
- Chỉ được vận chuyển người bằng các phương tiện chuyên dùng (toa xe chở người, cáp treo, monoray). Nghiêm cấm dùng goòng chở hàng để chở người.
- Tốc độ vận chuyển người bằng toa xe trong lò bằng tối đa là 20 km/h (đối với toa xe chuyên dùng) và 12 km/h (đối với goòng chở hàng cải tiến).
- Đoàn toa xe chở người trong lò nghiêng phải có phanh hãm tự động (phanh dù) tác động khi đứt cáp hoặc tốc độ vượt quá 25% định mức.
2. Vận tải bằng băng tải và máng cào
- Băng tải dùng trong hầm lò phải là loại chống cháy.
- Băng tải chở người: Phải dùng dây băng cao su lõi thép, tốc độ tối đa 1,6 m/s. Vị trí lên xuống phải dài tối thiểu 5m. Phải có thiết bị tự động dừng băng cách vị trí người xuống không quá 2m.
- Hệ thống băng tải phải trang bị đầy đủ cảm biến lệch băng, cảm biến trượt, thiết bị dừng khẩn cấp dọc tuyến và cơ cấu giữ nhánh băng khi đứt.
3. Thiết bị trục tải giếng mỏ
- Tốc độ nâng hạ tối đa trong giếng đứng: Chở người tối đa 12 m/s; Chở hàng tối đa 7 m/s (bằng skip) và 5 m/s (bằng goòng).
- Trục tải chở người phải được trang bị phanh dù hãm êm. Gia tốc hãm của phanh dù khi không tải tối đa là 50 m/s2 và tối thiểu là 6 m/s2. Thử nghiệm phanh dù ít nhất 1 lần/6 tháng.
- Dự trữ độ bền cáp thép (hệ số an toàn):
- Cáp chở người và trục tải sự cố: Tối thiểu 9 lần.
- Cáp chở hàng - người: Tối thiểu 7,5 lần.
- Cáp chở hàng: Tối thiểu 6,5 lần.
- Cáp kéo monoray, cáp treo chở người: Tối thiểu 6 lần.
4. Kiểm tra và thử nghiệm cáp
- Cáp nâng phải được kiểm tra hàng ngày bởi người chuyên trách với tốc độ di chuyển cáp không quá 0,3 m/s.
- Cấm vận hành cáp thép khi số sợi bị đứt trên một bước bện vượt quá 5% (đối với cáp nâng chở người) hoặc 10% (đối với cáp chở hàng lò nghiêng).
- Cáp nâng trong giếng đứng phải được kiểm tra bằng dụng cụ dò khuyết tật để xác định độ mòn tiết diện kim loại. Phải thay thế cáp khi độ mòn tiết diện đạt từ 10% đến 24% tùy thuộc vào loại cáp và mục đích sử dụng.
VII. AN TOÀN ĐIỆN HẦM LÒ (ĐIỀU 93 - ĐIỀU 106)
1. Quy định chung về lưới điện
- Cấm sử dụng lưới điện có trung tính máy biến áp tiếp đất trong hầm lò (trừ lưới điện kéo tàu điện cần vẹt).
- Lưới điện hầm lò có điện áp đến 6000V phải được bảo vệ bằng rơle rò điện cắt tự động. Tổng thời gian cắt lưới điện khi có sự cố rò điện tối đa là 0,2s (đối với điện áp 380V/660V) và 0,12s (đối với điện áp 1140V).
- Công suất ngắn mạch trong lưới điện hầm lò tối đa là 50 MVA (đối với mỏ cải tạo có thể nâng lên 100 MVA nếu thiết bị đáp ứng).
2. Phạm vi sử dụng thiết bị điện phòng nổ
- Trong các đường lò có luồng gió thải, mỏ nguy hiểm về khí và bụi nổ bắt buộc phải sử dụng thiết bị điện phòng nổ có cấu tạo vỏ không xuyên nổ (ExdI) hoặc các cấp bảo vệ cao hơn (ExdsI).
- Cáp điện dùng trong hầm lò phải là cáp phòng nổ, vỏ bọc không cháy. Nghiêm cấm sử dụng cáp điện có lõi nhôm hoặc vỏ nhôm trong hầm lò.
3. Hệ thống tiếp đất an toàn
- Mọi phần kim loại không mang điện của thiết bị điện, đường ống kim loại, vỏ cáp thép phải được đấu nối vào hệ thống tiếp đất chung toàn mỏ.
- Phải xây dựng ít nhất 2 vật tiếp đất chính đặt ở các vị trí khác nhau (bể thu nước trạm bơm hoặc rốn giếng) để dự phòng.
- Điện trở tiếp đất của hệ thống đo tại bất kỳ vị trí nào không được vượt quá 2 Ohm. Đo kiểm tra điện trở tiếp đất định kỳ ít nhất 1 lần/quý.
4. Chiếu sáng hầm lò
- Điện áp cung cấp cho hệ thống chiếu sáng cố định trong hầm lò tối đa là 220V; Đối với đèn cầm tay tối đa là 36V.
- Đèn ắc quy cá nhân phải đảm bảo sáng liên tục ít nhất 10 giờ, vỏ đèn phải được kẹp chì niêm phong. Nghiêm cấm mở đèn trong hầm lò.
VIII. PHÒNG CHỐNG CHÁY, BỤC NƯỚC VÀ VỆ SINH LAO ĐỘNG (ĐIỀU 107 - ĐIỀU 125)
1. Phòng chống cháy mỏ
- Chống tự cháy than: Khi khai thác vỉa than có tính tự cháy, phải áp dụng sơ đồ thông gió nghịch (khấu dật), cấm để lại than vụn trong khoảng trống đã khai thác. Phải liên tục đo kiểm tra khí CO và H2 để phát hiện sớm dấu hiệu tự nóng của than.
- Đường ống nước cứu hỏa: Phải được lắp đặt dọc theo các đường lò chính, đường kính ống tối thiểu là 100mm, luôn đầy nước và đảm bảo áp lực dập cháy.
- Cấm dập cháy bằng phương pháp trực tiếp khi hàm lượng khí Mêtan tại khu vực cháy từ 2% trở lên.
2. Ngăn ngừa bục nước và bục bùn sét
- Trụ chắn nước: Phải tính toán và thiết lập trụ chắn nước bao quanh khu vực ngập nước. Chiều rộng trụ chắn nước tối thiểu là 20m.
- Khi tiến hành công tác mỏ cách vùng ngập nước dưới 200m, phải thực hiện theo thiết kế đặc biệt và phải khoan thăm dò vượt trước từ gương lò.
- Lỗ khoan vượt trước phải có chiều sâu không nhỏ hơn chiều rộng trụ chắn nước, đường kính tối đa 76mm, miệng lỗ khoan phải có ống bảo vệ và van điều chỉnh áp lực.
- Khi gương lò xuất hiện hiện tượng rò rỉ nước (đọng giọt, nhỏ giọt tăng dần), phải lập tức rút người và báo cáo chỉ huy sản xuất.
3. Vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường
- Chống bụi: Khi khoan đá bắt buộc phải khoan ướt (phun nước dập bụi). Nồng độ bụi giới hạn cho phép tại nơi làm việc từ 2 mg/m3 đến 10 mg/m3 tùy thuộc vào hàm lượng Đioxitsilíc tự do trong bụi.
- Y tế: Mỏ phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần đối với thợ khấu than, đào lò và chụp X-quang phổi hàng năm để phát hiện bệnh bụi phổi.
- Bãi thải đá: Phải có biện pháp ngăn ngừa tự cháy và xói mòn. Phải thiết lập vùng bảo vệ xung quanh bãi thải cao từ 10m trở lên. Khoảng cách từ bãi thải đến giếng mỏ tối thiểu là 200m.
4. Tổ chức thực hiện
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương) chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.
- Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng; Mọi hành vi vi phạm tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ AN TOÀN TRONG KHAI THÁC THAN HẦM LÒ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2011/TT-BCT ngày 15 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Chương I
Quy chuẩn này quy định các biện pháp bảo đảm an toàn trong khai thác than hầm lò.
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với những tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác than hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam.
Các từ ngữ trong Quy chuẩn này được hiểu như sau:
1. Khoáng sàng than: Là sự tích tụ tự nhiên của khoáng vật than ở thể rắn với khối lượng lớn trong lòng đất dưới dạng vỉa hoặc ổ và có sự khác biệt về tính chất và không gian so với đất đá xung quanh;
2. Mỏ hầm lò: Là khu vực của khoáng sàng than được khai thác than bằng phương pháp hầm lò.
Mỏ hầm lò bao gồm các bộ phận khai thác, đào chống lò, thông gió, cơ điện, vận tải và các bộ phận phục vụ khai thác khác;
3. Giám đốc điều hành mỏ: Là người do tổ chức, cá nhân được phép khai thác than cử, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng thuê để trực tiếp điều hành các hoạt động khai thác, chịu trách nhiệm về những nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Công tác mỏ: Là công tác liên quan đến hoạt động khai thác hầm lò. Công tác mỏ được chia thành các công tác chính sau:
a) Công tác mở vỉa than: Là công việc đào các đường lò từ mặt đất tới khoáng sàng than. Các đường lò được đào phục vụ cho mục đích mở vỉa than gọi là các đường lò mở vỉa;
b) Công tác đào lò chuẩn bị: Là công việc đào các đường lò từ các đường lò mở vỉa để phân chia khoáng sàng than thành các khu khai thác, lò chợ và gương khai thác. Các đường lò này được gọi là các đường lò chuẩn bị;
c) Công tác khai thác: Là những công việc liên quan trực tiếp đến khai thác, bao gồm khấu, vận chuyển, chống giữ khoảng không gian đã khai thác.
5. Giếng mỏ: Là đường lò đào theo phương thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng từ mặt đất tới khoáng sàng than phục vụ cho công tác mở vỉa; Một mỏ hầm lò thường có giếng chính, giếng phụ.
a) Giếng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1987 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-2:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 2: Công tác vận tải mỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-3:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 3: Công tác thông gió và kiểm tra khí mỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-4:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 4: Công tác cung cấp điện
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BCT về An toàn trong khai thác quặng hầm lò
- 1Thông tư 15/2009/TT-BCT quy định tiêu chuẩn trình độ, năng lực của giám đốc điều hành mỏ do Bộ Công thương ban hành
- 2Thông tư 03/2011/TT-BCT về Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4244:2005 về thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1987 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-2:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 2: Công tác vận tải mỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-3:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 3: Công tác thông gió và kiểm tra khí mỏ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-4:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 4: Công tác cung cấp điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-17:2003 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BCT về An toàn trong khai thác quặng hầm lò
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCT về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: QCVN01:2011/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 15/02/2011
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
