Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BCT về An toàn trong khai thác quặng hầm lò được ban hành bởi Bộ Công Thương nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc và quy trình quản lý an toàn nghiêm ngặt trong hoạt động khai thác quặng bằng phương pháp hầm lò tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác, sửa chữa và đóng cửa các mỏ quặng khai thác bằng phương pháp hầm lò.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác quặng hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm cả các nhà thầu trong và ngoài nước.
Các quy định chung về an toàn và quản lý lao động (Chương I)
- Yêu cầu chung và sức khỏe người lao động: Quy định nghiêm ngặt về tiêu chuẩn sức khỏe, độ tuổi và giới tính đối với người lao động làm việc trong hầm lò. Người lao động phải được khám sức khỏe định kỳ và huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đầy đủ trước khi xuống lò.
- Công tác huấn luyện và cứu nạn - cứu hộ (CN-CH): Thiết lập quy trình hướng dẫn, huấn luyện an toàn định kỳ cho mọi đối tượng. Mỏ phải thành lập lực lượng cứu nạn chuyên trách hoặc bán chuyên trách, trang bị đầy đủ phương tiện cấp cứu và lập phương án ứng cứu khẩn cấp.
- Kiểm soát người và phương tiện bảo vệ cá nhân: Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nghiêm ngặt số lượng người ra vào hầm lò hàng ngày. Người lao động bắt buộc phải sử dụng đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp như mũ lò, đèn lò cá nhân, bình tự cứu cá nhân, quần áo bảo hộ và giày chống đinh.
- Quản lý ngọn lửa trần và biển báo: Nghiêm cấm mang lửa trần, chất dễ cháy nổ vào hầm lò trừ các trường hợp đặc biệt được phê duyệt. Hệ thống biển báo, tín hiệu an toàn phải được lắp đặt rõ ràng tại các vị trí dễ quan sát.
- Năng lực lãnh đạo và tổ chức sản xuất: Lãnh đạo mỏ, quản đốc, giám sát viên phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn và chứng chỉ an toàn. Công tác giao nhận ca, nhật lệnh sản xuất và báo cáo kỹ thuật an toàn phải được thực hiện nghiêm túc, ghi chép đầy đủ vào sổ chuyên dụng.
Quy định về công trình hầm lò và công tác khai thác (Chương II)
- Bố trí lối thoát nạn: Mỗi mỏ hầm lò phải có ít nhất hai lối thoát nạn thông ra mặt đất độc lập, đảm bảo kích thước cho người đi lại thuận tiện. Quy định chi tiết về kích thước thang trong lò dốc và lối thoát từ gương khấu quặng.
- Đào và chống các đường lò: Quy định kích thước, tiết diện tối thiểu của các đường lò bằng, lò nghiêng và giếng đứng để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện vận tải. Việc lựa chọn vật liệu chống lò (gỗ, thép, bê tông) phải dựa trên tính chất cơ lý của đá vách và đá hông.
- Kiểm tra, sửa chữa và hủy bỏ đường lò: Thiết lập chế độ kiểm tra định kỳ tình trạng kỹ thuật của các đường lò. Quy trình sửa chữa, gia cố hoặc hủy bỏ các đường lò không còn sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn để tránh sập lở, tích tụ khí độc.
- Công tác khai thác quặng: Quy định cụ thể về các phương pháp khai thác, điều khiển đá vách (phá hỏa toàn phần, chèn lò, để trụ bảo vệ). Việc khấu quặng và chống giữ lò khai thác phải thực hiện theo đúng hộ chiếu thi công đã được phê duyệt.
Hệ thống thông gió và kiểm soát khí mỏ (Chương III)
- Thông gió mỏ: Đảm bảo cung cấp đủ lưu lượng gió sạch cho mọi vị trí làm việc trong hầm lò. Quy định cụ thể về thành phần oxy (không dưới 20% thể tích), giới hạn nồng độ các khí độc hại (CO, CO2, SO2, NOx) và nhiệt độ không khí trong lò.
- Thiết bị và công trình thông gió: Hệ thống quạt gió chính phải hoạt động liên tục và có quạt dự phòng. Các công trình thông gió như cửa gió, cầu vượt gió, tường chắn gió phải được xây dựng kiên cố để điều phối luồng gió hiệu quả.
- Mỏ nguy hiểm về khí và bụi nổ: Phân loại mức độ nguy hiểm của mỏ đối với khí cháy (mêtan) và bụi nổ. Áp dụng các biện pháp bổ sung như sử dụng thiết bị điện phòng nổ, tưới nước dập bụi, rải bụi đá trơ để ngăn ngừa thảm họa nổ bụi quặng hoặc khí.
- Kiểm soát không khí mỏ: Lập kế hoạch thông gió định kỳ, thực hiện đo đạc lưu lượng gió và nồng độ khí độc, khí cháy thường xuyên bằng các thiết bị đo chuyên dụng.
Vận chuyển người và hàng hóa trong hầm lò (Chương IV)
- Vận chuyển trong lò bằng và lò nghiêng: Quy định tốc độ tối đa và các yêu cầu an toàn khi vận chuyển người bằng toa xe, trục tải hoặc băng tải chuyên dụng. Nghiêm cấm người đi lại trên các tuyến đường vận tải đang hoạt động khi không có lối đi riêng biệt.
- Vận chuyển trong giếng đứng: Quy định nghiêm ngặt về hệ thống trục tải giếng đứng, thùng kíp, thùng cũi, cáp thép, phanh an toàn và các thiết bị bảo hiểm chống rơi, chống vượt tốc.
- Phương tiện vận tải mỏ: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với đường ray, tàu điện (tàu điện ắc quy, tàu điện cần vẹt), băng tải và máng cào. Quy định về việc lắp đặt cầu vượt, rào chắn an toàn, hệ thống tín hiệu liên lạc và chiếu sáng dọc theo tuyến vận tải.
Kỹ thuật điện, thông tin liên lạc và chiếu sáng (Chương V)
- Sử dụng thiết bị điện và cáp điện: Chỉ được sử dụng các thiết bị điện, cáp điện có cấp phòng nổ phù hợp với phân loại vùng nguy hiểm của mỏ. Cáp điện phải được treo chắc chắn, tránh va đập cơ học.
- Trạm biến áp và buồng máy điện: Phải được bố trí tại các vị trí khô ráo, thông gió tốt, xây dựng bằng vật liệu không cháy và có trang bị phương tiện chữa cháy tại chỗ.
- Hệ thống bảo vệ và tiếp đất: Bắt buộc phải có hệ thống bảo vệ rò điện, quá tải, ngắn mạch cho toàn bộ mạng lưới điện hầm lò. Hệ thống tiếp đất an toàn phải được liên kết chặt chẽ và kiểm tra điện trở định kỳ.
- Thông tin liên lạc và chiếu sáng: Duy trì hệ thống thông tin liên lạc thông suốt từ mặt đất đến tất cả các khu vực sản xuất dưới hầm lò. Chiếu sáng đầy đủ tại các đường lò chính, trạm máy bằng điện lưới và trang bị đèn ắc quy cá nhân phòng nổ cho từng người lao động.
Phòng, chống cháy mỏ (Chương VI)
- Biện pháp phòng cháy: Sử dụng tối đa các vật liệu không cháy hoặc khó cháy để chống giữ lò và làm các công trình hầm lò. Thiết lập hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy dọc theo các đường lò chính.
- Công tác chữa cháy và cô lập vùng cháy: Khi xảy ra cháy, phải lập tức triển khai phương án ứng cứu, sơ tán người lao động và tiến hành dập tắt đám cháy. Trường hợp không thể dập tắt trực tiếp, phải xây dựng các tường chắn kín để cô lập vùng cháy. Việc mở lại khu vực cháy đã được dập tắt phải tuân thủ quy trình kiểm tra khí độc và nhiệt độ nghiêm ngặt.
Thoát nước và ngăn ngừa bục nước, bục bùn (Chương VII)
- Hệ thống thoát nước: Trạm bơm thoát nước chính của mỏ phải có đủ công suất bơm nước trong mùa mưa lũ và phải có các tổ bơm dự phòng. Hầm chứa nước phải được nạo vét định kỳ để đảm bảo dung tích chứa.
- Ngăn ngừa bục nước và bục bùn, sét: Khi tiến hành khai thác gần các khu vực có nguồn nước ngầm, hồ chứa trên mặt đất hoặc các mỏ cũ đã đóng cửa, phải thiết lập trụ bảo vệ chắn nước và thực hiện khoan thăm dò đi trước để phát hiện, xử lý kịp thời nguy cơ bục nước, bục bùn sét vào lò.
Trách nhiệm thi hành và Hiệu lực (Chương VIII)
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Các doanh nghiệp khai thác quặng hầm lò có trách nhiệm tuân thủ tuyệt đối các quy định tại Quy chuẩn này, xây dựng các quy trình vận hành an toàn nội bộ và chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Hiệu lực thi hành: Quy chuẩn QCVN 04:2017/BCT có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật, thay thế các quy định an toàn trước đây không còn phù hợp trong lĩnh vực khai thác quặng hầm lò.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety On underground mine of ore exploitation
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 04:2017/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm lò, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 31/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017.
MỤC LỤC
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TRONG KHAI THÁC QUẶNG HẦM LÒ
LỜI NÓI ĐẦU
| MỤC LỤC |
|
| Chương I | Quy định chung |
| Điều 1 | Phạm vi điều chỉnh |
| Điều 2 | Đối tượng áp dụng |
| Điều 3 | Thuật ngữ, định nghĩa, các từ viết tắt |
| Điều 4 | Tài liệu viện dẫn |
| Điều 5 | Các yêu cầu chung |
| Điều 6 | Quy định về sức khỏe người lao động |
| Điều 7 | Quy định nghề làm việc trong hầm lò |
| Điều 8 | Quy định về công tác hướng dẫn, huấn luyện an toàn |
| Điều 9 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BCT về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCT về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Thông tư 31/2017/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BCT về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên do Bộ Công thương ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCT về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2008/BCT về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4244:2005 về thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-17:2003 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-0:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 0: Yêu cầu chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-7:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng cường độ tin cậy - Dạng bảo vệ “e”
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-11:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò – Phần 11: An toàn tia lửa – Dạng bảo vệ “i”
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-1:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 1: Vỏ không xuyên nổ - Dạng bảo vệ “d”
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-2:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 2: Vỏ được thổi dưới áp suất dư - Dạng bảo vệ “p”
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-5:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 5: Thiết bị đổ đầy cát - Dạng bảo vệ “q”
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-6:2002 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 6: Thiết bị đổ đầy dầu - Dạng bảo vệ “0”
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7079-19:2003 về Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 19: Sửa chữa và đại tu thiết bị
- 18Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT về An toàn tời trục mỏ
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BCT về An toàn trong khai thác quặng hầm lò
- Số hiệu: QCVN04:2017/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2017
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
