TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 04:2009/BCT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BCT về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên do Bộ Công thương ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc áp dụng nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động, bảo vệ thiết bị, công trình và môi trường trong suốt quá trình khảo sát, thăm dò, quy hoạch, thiết kế, thi công và quản lý vận hành các mỏ khai thác khoáng sản bằng phương pháp lộ thiên trên lãnh thổ Việt Nam.
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG (CHƯƠNG I)
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động khai thác mỏ lộ thiên. Các hoạt động liên quan đến khoáng sản độc hại, phóng xạ phải tuân theo các quy định chuyên biệt khác.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến khai thác mỏ lộ thiên tại Việt Nam, bao gồm cả công tác khảo sát, thiết kế, đào tạo và quản lý kỹ thuật.
Yêu cầu pháp lý và nhân sự trước khi hoạt động mỏ
- Hồ sơ pháp lý: Mỏ chỉ được phép hoạt động khi có đầy đủ dự án, thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công đã được phê duyệt, kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường và các tài liệu địa chất, trắc địa chính thức.
- Tiêu chuẩn sức khỏe và đào tạo: Người lao động phải có đủ sức khỏe (khám định kỳ ít nhất 1 lần/năm), được huấn luyện an toàn lao động hàng năm và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp. Người chỉ đạo kỹ thuật phải tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật mỏ từ trung cấp trở lên. Người phụ trách an toàn phải là kỹ sư chuyên ngành đã qua đào tạo chuyên sâu về an toàn mỏ.
Quy định an toàn tại nơi làm việc
- Biển báo và rào ngăn: Phải thiết lập biển cảnh báo, rào ngăn tại các khu vực nguy hiểm, đường đi lại không đảm bảo an toàn. Các công trình văn phòng, nhà xưởng phải nằm ngoài bán kính nguy hiểm của nổ mìn (tối thiểu 500m).
- Làm việc trên cao và sườn dốc: Khi làm việc ở độ cao trên 2m so với chân tầng hoặc trên sườn dốc, người lao động bắt buộc phải đeo dây an toàn. Nghiêm cấm bố trí người làm việc đồng thời theo phương thẳng đứng ở tầng trên và tầng dưới liền kề.
- Kiểm soát bụi và khí độc: Khi khoan đá có hàm lượng silic tự do (SiO2) lớn hơn 10%, bắt buộc phải áp dụng biện pháp khoan ướt hoặc hút bụi khô. Định kỳ phải đo đạc nồng độ bụi và khí độc tại nơi làm việc để đảm bảo không vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động
- Người sử dụng lao động: Ban hành quy chế phân cấp quản lý an toàn; trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE); tổ chức và huấn luyện đội cấp cứu mỏ bán chuyên; định kỳ kiểm tra môi trường lao động và lập kế hoạch an toàn - bảo hộ lao động hàng năm.
- Người lao động: Có quyền từ chối làm việc nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn rõ ràng hoặc chưa được trang bị đầy đủ PPE; có trách nhiệm báo cáo kịp thời các hiện tượng nguy hiểm cho người quản lý.
AN TOÀN TRONG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN (CHƯƠNG II)
Mở vỉa và hệ thống khai thác
- Thông số hào mở vỉa: Chiều cao hào mở vỉa bằng máy xúc gầu thuận không nổ mìn không được lớn hơn chiều cao xúc tối đa của máy; nếu có nổ mìn thì không quá 1,5 lần chiều cao xúc tối đa. Chiều rộng hào tối thiểu bằng 2 lần bán kính xúc tối đa của thiết bị.
- Độ dốc khống chế của hào mở vỉa: Độ dốc dọc tối đa cho phép đối với đường ô tô vận tải trong hào là từ 6% đến 8% (dốc lên) và 8% đến 12% (dốc xuống). Đối với băng tải nhẵn, độ dốc tối đa cho phép là từ 25% đến 30% (dốc lên) và 25% đến 33% (dốc xuống).
- Chiều cao tầng khai thác: Khi dùng máy xúc gầu thuận xúc trực tiếp không nổ mìn, chiều cao tầng không được vượt quá chiều cao xúc tối đa của máy. Khi có nổ mìn, chiều cao tầng được phép từ 1,2 đến 1,5 lần chiều cao xúc tối đa.
- Khai thác đá thủ công: Chiều cao tầng khai thác đá thủ công không được quá 3m (đối với cơ giới hóa hoàn toàn là 20m). Độ dốc sườn tầng không vượt quá 75 độ. Nghiêm cấm khai thác kiểu khoét hàm ếch hoặc cắt chân.
Bảo vệ bờ mỏ lộ thiên
- Góc ổn định bờ mỏ: Phải được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 5326:2008 và phải tính toán lại ngay khi địa chất có sự thay đổi.
- Đai an toàn và đai bảo vệ: Khi bờ mỏ đạt đến biên giới kết thúc, phải để lại các đai an toàn và đai bảo vệ có mương thoát nước. Mặt đai bảo vệ phải bằng phẳng và có độ dốc nghiêng vào chân tầng từ 1% đến 2% để thu gom đất đá sạt lở.
- Biện pháp gia cố: Áp dụng công nghệ nổ mìn tạo biên, nổ mìn lỗ khoan nghiêng để bảo vệ bờ mỏ kết thúc. Phải quan trắc định kỳ sự dịch chuyển của bờ mỏ và động thái nước ngầm.
Công tác khoan nổ mìn và đổ thải
- Khoan nổ mìn: Phải tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 02:2008/BCT. Hộ chiếu nổ mìn phải dựa trên tài liệu trắc địa, địa chất thực tế, nghiêm cấm suy diễn giả định.
- Thông số kỹ thuật bãi thải: Chiều cao tầng thải không được lớn hơn 50m để tránh hiện tượng trôi trượt và phát tán bụi. Góc nghiêng sườn bãi thải phải nhỏ hơn hoặc bằng góc dốc sườn tự nhiên của đất đá thải.
- Đổ thải bằng ô tô và máy ủi: Khi đổ thải theo chu vi, mép ngoài bãi thải phải có bờ an toàn với chiều cao tối thiểu bằng 1/2 đường kính lốp xe lớn nhất và chiều rộng tối thiểu bằng đường kính lốp xe đó. Mặt bãi thải phải có độ dốc hướng vào trong từ 3% đến 5%.
- Đổ thải bằng toa xe đường sắt: Đường ray ngoài phải cao hơn đường ray trong từ 20mm đến 30mm. Cuối đường cụt đổ thải phải có ngáng chắn kiên cố cao từ 1m đến 2m và có biển báo hiệu.
Cấp thoát nước mỏ và khai thác bằng sức nước, thủ công, tàu hút
- Thoát nước mỏ: Hệ thống mương rãnh ngăn nước mặt phải hoàn thành trước khi bóc đất phủ. Dung tích đáy chứa nước (moong) phải được tính toán đủ để điều hòa lượng nước mưa cực đại. Nghiêm cấm đi lại trên đường ống bơm nước; đi lại ra phà bơm phải dùng thuyền hoặc cầu phao và phải trang bị áo phao cứu sinh.
- Khai thác bằng súng bắn nước: Chiều cao tầng tối đa là 20m. Khoảng cách an toàn từ súng bắn nước đến gương tầng phải lớn hơn 0,8 lần chiều cao tầng (đối với đất sét dễ sụt lở là 1,2 lần). Súng bắn nước phải cách đường dây điện cao thế tối thiểu bằng 2 lần khoảng cách bay xa của tia nước.
- Khai thác thủ công: Chiều cao tầng không quá 6m. Khoảng cách làm việc giữa các nhóm thợ theo chiều ngang tối thiểu là 6m. Nghiêm cấm đào hốc tạo hàm ếch. Xe goòng đẩy tay phải có phanh an toàn, khoảng cách giữa hai xe tối thiểu là 10m, cấm chở người trên xe goòng đẩy tay.
- Vận hành tàu hút bùn: Phải trang bị đầy đủ phao cứu sinh, dụng cụ chữa cháy. Cấm đi lại trực tiếp trên đường ống dẫn vữa hoặc phao nâng ống. Khi lặn sửa chữa dưới nước, chiều sâu lặn không quá 6m, tốc độ dòng chảy không quá 0,5m/s, phải có dây an toàn chịu lực tối thiểu 1.000N và có người cảnh giới trên bờ.
AN TOÀN THIẾT BỊ MỎ VÀ VẬN TẢI (CHƯƠNG III)
Quy định chung về thiết bị mỏ
- Đưa thiết bị vào sản xuất: Thiết bị có trọng lượng lớn phải có phương án vận chuyển chi tiết. Thiết bị mới hoặc sau sửa chữa lớn phải chạy thử có tải liên tục trong 72 giờ trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng.
- Vận hành và sửa chữa: Mỗi thiết bị phải có người chịu trách nhiệm chính. Khi sửa chữa, hiệu chỉnh phải dừng máy, cắt điện hoàn toàn và treo biển cảnh báo "Cấm đóng điện - Có người đang làm việc".
An toàn máy khoan và máy xúc
- Máy khoan: Phải đặt trên nền bằng phẳng, xích máy khoan phải cách mép tầng tối thiểu 3m. Nghiêm cấm vận hành khi hệ thống dập bụi, hút bụi bị hỏng.
- Máy xúc: Khi làm việc ban đêm phải có đủ chiếu sáng. Khoảng cách an toàn giữa hai máy xúc làm việc gần nhau tối thiểu bằng 2 lần bán kính quay lớn nhất của máy lớn hơn. Khi di chuyển máy xúc, gầu xúc phải đổ hết tải, nâng cao cách mặt đất từ 0,3m đến 1m và hướng theo chiều di chuyển.
- Máy xúc điện: Cáp cấp điện phải có màn chắn bảo vệ, đặt trên giá đỡ cách điện. Người di chuyển cáp bắt buộc phải dùng găng, ủng cách điện và móc kéo chuyên dụng.
An toàn máy ủi và vận tải mỏ
- Máy ủi: Không được ủi lùi ra mép bãi thải; không hoạt động khi khoảng cách từ xích máy đến mép tầng nhỏ hơn 1,5m. Góc dốc gạt lên không quá 25 độ, gạt xuống không quá 30 độ.
- Vận tải bằng ô tô: Khe hở an toàn giữa hai xe ngược chiều tối thiểu là 0,4m, cách mép đường tối thiểu 0,6m. Tại các đoạn đường nguy hiểm phải có đê hoặc tường chắn bảo vệ cao tối thiểu 0,7m (nếu bằng đất đá thì cao tối thiểu bằng 2/3 đường kính lốp xe lớn nhất). Nghiêm cấm chở người trong thùng xe tự đổ.
- Vận tải bằng băng tải: Băng tải cố định phải lắp trong hành lang kín, lối đi lại rộng tối thiểu 0,8m. Góc dốc băng tải nhẵn hướng lên không quá 18 độ, hướng xuống không quá 12 độ. Băng tải dốc trên 8 độ phải có bộ hãm tự động. Phải có cầu vượt có tay vịn cho người đi qua băng tải.
- Vận chuyển bằng tời dây: Phải có lưới bảo vệ tại các điểm giao cắt với đường bộ, đường sắt. Khoảng cách từ điểm thấp nhất của cáp/goòng đến mặt đất tại nơi người qua lại phải lớn hơn 4,5m. Cáp kéo phải được kiểm tra định kỳ 10 ngày/lần.
AN TOÀN ĐIỆN MỎ (CHƯƠNG IV)
Cung cấp điện và đường dây tải điện
- Hệ thống trung tính cách ly: Mạng điện dưới 10kV dùng tại khai trường, bãi thải, bơm moong phải có trung tính biến áp cách ly với đất và lắp rơ le tự động cắt điện khi có một pha chạm đất. Thời gian cắt rò điện cực đại đối với mạng dưới 1.000V không quá 0,2 giây.
- Đường dây trên không: Nghiêm cấm dựng cột điện trong vùng đất đá có nguy cơ sụt lún. Trước khi nổ mìn phải cắt điện các đường dây trong vùng ảnh hưởng; sau nổ mìn phải kiểm tra hành lang tuyến trước khi đóng điện lại.
- Đường dây cáp điện: Cáp mềm cấp điện cho thiết bị di động phải có màn chắn bảo vệ. Khi giao cắt với đường sắt hoặc đường ô tô, cáp phải được luồn trong ống sắt hoặc máng chịu lực bảo vệ kéo dài ra mỗi phía tối thiểu 2m.
Trạm biến áp, tiếp đất và chiếu sáng
- Trạm biến áp: Phải có khóa liên động tự động cắt điện khi mở cửa tủ điện. Trạm phải có hệ thống thoát dầu sự cố và mương thoát nước xung quanh.
- Điện trở tiếp đất: Điện trở tiếp đất an toàn cho thiết bị điện không được lớn hơn 4 Ohm. Điện trở tiếp đất chống sét không được lớn hơn 10 Ohm. Nghiêm cấm nối chung hệ thống tiếp đất an toàn với hệ thống chống sét đánh trực tiếp (phải cách nhau tối thiểu 20m).
- Chiếu sáng: Điện áp chiếu sáng cố định trên khai trường không quá 220V (trung tính không tiếp đất). Điện áp cấp cho đèn cầm tay di động không được quá 36V.
AN TOÀN XƯỞNG SÀNG TUYỂN TẠI MỎ (CHƯƠNG V)
Cấp dỡ tải và vận chuyển nguyên liệu
- Cấp dỡ tải bằng ô tô: Phải có người chuyên trách hướng dẫn chỉ huy. Khi máng rót bị tắc, người xử lý phải đứng ở vị trí an toàn phía trên để chọc, nghiêm cấm đứng dưới miệng máng chọc ngược lên.
- Thiết bị đập, nghiền và sàng: Máy sàng có lỗ lưới lớn hơn 100mm phải có thành chắn đủ cao để ngăn đá văng. Khi sửa chữa bên trong máy đập, máy nghiền phải thực hiện thông gió cưỡng bức và có người giám sát thường trực bên ngoài.
- Thiết bị tuyển và bơm: Máy tuyển từ ướt phải có sàn thao tác chống trơn trượt; máy tuyển từ khô phải có vỏ kín và hệ thống hút bụi cục bộ. Người vận hành máy bơm nước có điện áp từ 1.000V trở lên bắt buộc phải đeo găng tay và đi ủng cách điện khi khởi động.
Bun ke, kho chứa và phòng hóa nghiệm
- Bun ke chứa: Miệng bun ke phải có lan can bảo vệ cao tối thiểu 1,2m. Người vào trong bun ke sửa chữa, làm sạch phải đeo dây an toàn cố định chắc chắn, sử dụng đèn chiếu sáng dưới 36V và có người giám sát bên ngoài.
- Phòng hóa nghiệm: Phải bố trí riêng biệt với phòng đặt lò nung, tủ sấy. Nghiêm cấm đổ nước vào axit đặc (đặc biệt là H2SO4). Phải có tủ hút khí độc và trang bị vòi nước ấm dự phòng để rửa hóa chất khi bị bắn vào người.
AN TOÀN ĐỊA CHẤT, TRẮC ĐỊA VÀ GIẢI QUYẾT SỰ CỐ (CHƯƠNG VI & VII)
Công tác địa chất và trắc địa mỏ
- Chống giữ công trình khai đào: Khi đào giếng sâu qua đất đá kém ổn định phải chống liền vì. Miệng giếng trong khoảng 0,5m đến 1m tính từ trên xuống phải chống liền vì và nhô cao khỏi mặt đất tối thiểu 0,2m. Giếng sâu trên 30m phải dùng tời nâng hạ người với tốc độ không quá 2m/s.
- An toàn trắc địa: Khi đo đạc ở địa hình núi đá cheo leo, hiểm trở, bắt buộc phải sử dụng dây leo núi chuyên dụng và đeo dây bảo hiểm; thiết bị đo phải đeo cố định trên người, cấm bám leo tự do bằng tay. Khi di chuyển trạm máy, bắt buộc phải tháo máy ra khỏi giá ba chân và xếp gọn vào hộp máy chuyên dụng.
Phòng ngừa và giải quyết sự cố mỏ
- Kế hoạch giải quyết sự cố: Mỏ phải lập kế hoạch giải quyết sự cố hàng quý và tổ chức diễn tập định kỳ hàng năm cho các tình huống giả định như: ngập mỏ, tụt lở tầng vùi lấp thiết bị, ô tô rơi xuống bãi thải, cháy mỏ, điện giật.
- Chỉ huy giải quyết sự cố: Giám đốc điều hành mỏ là người chịu trách nhiệm cao nhất và trực tiếp chỉ huy tại hiện trường. Trực ca Phòng điều khiển sản xuất có trách nhiệm chỉ huy tạm thời và thực hiện các biện pháp khẩn cấp trước khi Giám đốc điều hành mỏ có mặt.
- Đội cấp cứu mỏ bán chuyên: Được thành lập từ những người lao động khỏe mạnh, có kinh nghiệm tại các phân xưởng, được huấn luyện nghiệp vụ cấp cứu mỏ ít nhất 1 lần/năm để ứng phó ngay lập tức khi xảy ra sự cố.
PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI, MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÝ AN TOÀN (CHƯƠNG VIII - XII)
Phòng chống thiên tai và cháy nổ
- Phòng chống bão lụt: Kế hoạch phải hoàn thành trước mùa mưa bão 1 tháng. Các thiết bị điện, máy móc dưới đáy mỏ phải có phương án di dời lên cao trước khi mưa bão đổ bộ.
- Phòng cháy chữa cháy: Phải thiết lập vành đai phát quang an toàn xung quanh các kho, bãi chứa sản phẩm dễ cháy. Nghiêm cấm dùng ngọn lửa trần trên các tầng than hoặc kho bãi chứa than. Khi dập đám cháy dầu, thiết bị điện, máy biến áp phải cắt điện trước, sau đó dùng cát hoặc bình chữa cháy chuyên dụng (không dùng nước).
Bảo vệ môi trường và phục hồi mặt đất
- Phòng chống nước thải axit mỏ: Đối với mỏ có nguy cơ phát sinh nước thải axit, sau khi kết thúc khai thác phải tiến hành lấp đầy và phủ lên trên một lớp sét dày từ 60cm đến 80cm, lu lèn đạt độ thẩm thấu nhỏ hơn 1 x 10^-6 cm/s để chống thẩm thấu nước mưa, sau đó phủ đất màu và trồng cây xanh. Nếu không lấp đầy, phải làm ngập nước vĩnh viễn và xây đê bao quanh.
- Bảo vệ lớp đất màu: Trong quá trình khai thác, phải thu gom, lưu giữ và bảo quản lớp đất màu phía trên để phục vụ cho công tác hoàn nguyên, phục hồi đất trồng trọt sau khi đóng cửa mỏ.
Tổ chức quản lý an toàn mỏ
- Bộ phận an toàn chuyên trách: Mỏ phải thành lập phòng hoặc bộ phận kỹ thuật an toàn chuyên trách dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc điều hành mỏ.
- Báo cáo tai nạn lao động: Mọi vụ tai nạn lao động và sự cố nghiêm trọng phải được thống kê, báo cáo kịp thời lên cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN.
- Nghiêm cấm thiết bị lạc hậu: Nghiêm cấm việc mua bán, chuyển giao công nghệ, thiết bị quá cũ, lạc hậu không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và gây ô nhiễm môi trường vào hoạt động khai thác mỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ AN TOÀN TRONG KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN
(National technical reglation on safety
in the exploitation of open-cast mines)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Chương I. Quy định chung.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Giải thích từ ngữ
Chương II. An toàn trong công nghệ khai thác mỏ lộ thiên
Chương III. An toàn thiết bị mỏ
Chương IV. An toàn điện mỏ
Chương V. An toàn xưởng sàng tuyển tại mỏ
Chương VI. An toàn địa chất và trắc địa
Chương VII. Phòng ngừa và giải quyết sự cố
Chương VIII. Công tác phòng chống bão lụt, chống sét, chống cháy
Chương IX.Vệ sinh công nghiệp và y tế
Chương X. Bảo vệ môi trường, phục hồi mặt đất
Chương XI. Quản lý công tác an toàn mỏ lộ thiên
Chương XII. Tổ chức thực hiện
Phụ lục
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 04: 2009/BCT do Vụ Khoa học & Công nghệ; Cục Kỹ thuật an toàn & Môi trường công nghiệp thuộc Bộ Công Thương soạn thảo; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định; Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 7 tháng 7 năm 2009.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN TRONG KHAI THÁC MỎ LỘ THIÊN
National technical regulation on safety
in the exploitation of open-cast mines
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 20/2009/TT-BCT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên do Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5326:2008 về kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4244:2005 về thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6780-1:2009 về Yêu cầu an toàn trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Phần 1: Yêu cầu chung và công tác khai thác mỏ
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 59:2014/BTNMT về Phương pháp thăm dò phóng xạ
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BCT về An toàn trong khai thác quặng hầm lò
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04:2009/BCT về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: QCVN04:2009/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 07/07/2009
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
