Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT/SĐ1:2019 về An toàn tời trục mỏ được ban hành bởi Bộ Công Thương nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định kỹ thuật và an toàn vận hành đối với hệ thống tời trục mỏ trong hoạt động khai thác khoáng sản hầm lò.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn trong thiết kế, chế tạo, cải tiến, lựa chọn, lắp đặt, vận hành, kiểm tra và kiểm định đối với tời trục mỏ. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tời trục mỏ trên lãnh thổ Việt Nam. Quy chuẩn lưu ý loại trừ áp dụng một số quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5 Điều 22 và Điều 26 của QCVN 02:2016/BCT đối với tời trục mỏ chở vật liệu phục vụ thi công đào lò, khai thác tầng, mức trong một khu khai thác; đồng thời không áp dụng Điểm 1.2.2 Khoản 1 Điều 11 đối với các tời trục mỏ đã được lắp đặt trước ngày quy chuẩn sửa đổi này có hiệu lực.
Nội dung kỹ thuật và an toàn cốt lõi của quy chuẩn
- Quy định về đào giếng đứng và lắp đặt tời trục mỏ (Điều 10)
- Quá trình thi công đào giếng đứng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 27 của QCVN 01:2011/BCT.
- Phải thực hiện các biện pháp chống rò rỉ nước triệt để, đảm bảo lưu lượng nước chảy vào gương giếng không được vượt quá 5 m3/h.
- Sai lệch trục giếng so với thiết kế không được vượt quá công thức tính toán: (50 + 0,15H)/1000 (tính bằng mét), trong đó H là chiều sâu của giếng tính bằng mét.
- Các khe hở vận hành giữa những phần nhô ra tối đa của thùng trục, khung chống và xà ngang trong giếng đứng của trục tải cố định phải tuân thủ các giới hạn tối thiểu sau:
- Cốt giếng bằng gỗ (hoặc bằng gỗ và kim loại có đường dẫn hướng một hoặc hai phía): Khoảng hở tối thiểu giữa thùng trục và cốt giếng là 200 mm (cho phép giảm xuống không nhỏ hơn 150 mm đối với giếng chống bằng gỗ nếu phần nhô ra lớn nhất của thùng trục cách tâm đường dẫn không quá 1 m).
- Cốt giếng bằng bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn có đường dẫn hướng kim loại: Khoảng hở tối thiểu giữa thùng trục và cốt giếng là 150 mm.
- Cốt giếng bằng bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn có đường dẫn hướng bằng gỗ và kim loại: Khoảng hở tối thiểu giữa thùng trục và cốt giếng là 200 mm.
- Khoảng hở giữa các thùng trục và xà ngang bằng kim loại hoặc gỗ không giữ đường dẫn hướng: Tối thiểu 150 mm (có thể giảm xuống 100 mm trong giếng đặc biệt chật hẹp).
- Trường hợp không có xà ngăn giữa các thùng trục: Khoảng hở giữa hai thùng trục chuyển động với thanh dẫn hướng cứng tối thiểu là 200 mm.
- Khoảng hở giữa thùng cũi và các bộ phận của cơ cấu hạ thùng: Tối thiểu 60 mm (đối với giếng đưa vào sản xuất trước năm 1973 có thể giảm xuống không nhỏ hơn 40 mm).
- Khoảng hở giữa xà ngang và các phần nhô ra của thùng trục (cách tâm đường dẫn hướng đến 750 mm): Tối thiểu 40 mm (tăng thêm 25 mm nếu trên thùng trục có các con lăn dỡ tải nhô ra).
- Khoảng hở giữa xà ngang không giữ đường dẫn hướng và thùng cũi (đường dẫn hướng bằng gỗ ở mặt trước): Tối thiểu 50 mm.
- Khoảng hở giữa mép ngoài của bạc dẫn hướng thùng trục và cơ cấu bắt đường dẫn hướng vào xà ngang: Tối thiểu 15 mm.
- Khoảng hở tính đến sự mòn của đường dẫn hướng, bạc dẫn hướng và khả năng quay của thùng trục đối với mỏ thiết kế mới: Tối thiểu 25 mm.
- Khoảng hở giữa các ray của mặt bằng nhận và thùng cũi: Tối thiểu 30 mm.
- Đối với đường dẫn hướng bằng cáp của trục tải nhiều cáp: Khoảng hở giữa thùng trục và vì chống, xà ngang hoặc thanh giằng trong giếng là 225 mm (khi giếng sâu đến 800 m) hoặc 265 mm (khi giếng sâu hơn 800 m); khoảng hở giữa các thùng trục chuyển động của một trục tải tối thiểu là 300 mm (không được nhỏ hơn 0,75 lần khe hở thiết kế); khoảng hở giữa các thùng trục tải lân cận tối thiểu là 350 mm.
- Đối với đường dẫn hướng bằng cáp của trục tải một cáp: Khoảng hở giữa các thùng trục chuyển động của một trục tải tối thiểu là 300 mm; giữa các thùng trục chuyển động của các trục tải kề nhau tối thiểu là 350 mm; giữa thùng trục và vì chống, xà ngang hoặc thanh giằng tối thiểu là 240 mm.
- Khi đào giếng, khoảng cách của các cáp dẫn hướng ở giữa các thùng trục không được nhỏ hơn 300 mm. Nếu chiều sâu giếng lớn hơn 400 m, bắt buộc phải lắp đặt cơ cấu ngăn ngừa va chạm giữa các thùng trục đào giếng (trừ trường hợp khe hở giữa các cáp dẫn hướng ở giữa lớn hơn hoặc bằng công thức: 250 + H/3000 mm, với H là chiều sâu giếng tính bằng milimét).
- Khe hở giữa thùng trục đào lò đang chuyển động và khung chống giếng hoặc các thiết bị đặt trong giếng (đường ống, xà chống...) không được nhỏ hơn 400 mm.
- Khe hở giữa các thành của miệng ống loe sàn đào lò và các phần chuyển động nhô ra của khung định hướng thùng trục đào lò không được nhỏ hơn 100 mm.
- Trường hợp đặt cốt giếng đồng thời với quá trình đào giếng, khe hở tối thiểu giữa phần nhô ra lớn nhất của thùng trục đào lò (hoặc khung dẫn hướng) và các xà ngang phải đạt:
- 350 mm đối với đường dẫn hướng bằng cáp đặt vuông góc với các xà ngang.
- 400 mm đối với đường dẫn hướng bằng cáp đặt song song với các xà ngang.
- 30 mm đối với đường dẫn hướng cứng (ray, thép chữ nhật).
- Tất cả các khe hở trên phải được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi cho thùng trục chuyển động.
- Quy định chung về thiết kế, chế tạo và tuổi thọ thiết bị (Điều 17)
- Việc thiết kế mới, chế tạo, cải tiến, lựa chọn và lắp đặt tời trục mỏ phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu an toàn quy định tại Quy chuẩn này, Quy chuẩn QCVN 01:2011/BCT, tiêu chuẩn TCVN 4244:2005 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan khác.
- Tuổi thọ thiết kế của hộp giảm tốc đối với trục tải mỏ và tời mỏ chở người phải đạt tối thiểu 50.000 giờ hoạt động liên tục trong điều kiện vận hành đúng hướng dẫn của nhà chế tạo.
- Quy định về ghi nhãn tời trục mỏ (Điều 18)
- Nhãn hiệu của tời trục mỏ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
- Cách ghi và đọc mã hiệu của tời trục mỏ phải được thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo quy chuẩn.
- Quy định kỹ thuật đối với tang quấn cáp (Điều 21)
- Tỷ số tối thiểu giữa đường kính tang (D) và đường kính cáp thép (d) được quy định cụ thể:
- Đối với trục tải mỏ loại tang quấn cáp một đầu: Lắp đặt trên mặt đất đạt tỷ số ≥ 80; lắp đặt dưới hầm lò đạt tỷ số ≥ 60.
- Đối với trục tải mỏ loại tang ma sát: Lắp đặt trên mặt đất (gồm cả puly tháp giếng) đạt tỷ số ≥ 90; lắp đặt dưới hầm lò đạt tỷ số ≥ 80.
- Đối với tời mỏ loại tang quấn cáp một đầu: Vận chuyển người đạt tỷ số ≥ 60; vận chuyển hàng đạt tỷ số ≥ 25.
- Đối với tời mỏ loại tang ma sát: Vận chuyển người đạt tỷ số ≥ 60; vận chuyển hàng đạt tỷ số ≥ 50.
- Đối với tời mỏ loại vô cực (vận chuyển người hoặc hàng bằng phương pháp kéo chạy trên ray hoặc dẫn hướng đặt trên nền lò): Đạt tỷ số ≥ 25.
- Trường hợp sử dụng cáp thép dạng kín, tất cả các giá trị tỷ số nêu trên phải được tăng thêm 20%.
- Số lớp cáp quấn tối đa trên tang của tời trục mỏ không được vượt quá các giới hạn:
- Đối với giếng đứng: Vận chuyển người hoặc cả người và hàng tối đa là 1 lớp; vận chuyển vật liệu tối đa là 2 lớp.
- Đối với giếng nghiêng: Vận chuyển người hoặc vật liệu tại đường lò có góc dốc từ 30° đến 45° tối đa là 2 lớp; tại đường lò có góc dốc dưới 30° tối đa là 3 lớp.
- Đối với tang quấn nhiều lớp cáp hoạt động tại đường lò có góc dốc dưới 45°, khi đào tiếp xuống các mức hoặc tầng phía dưới, cho phép tăng số lớp cáp thêm 1 lớp so với quy định thông thường. Tuy nhiên, hệ thống phải trang bị cơ cấu chuyển tiếp cáp giữa các lớp và có hệ thống bảo vệ tự động để ngăn ngừa tời trục hoạt động khi số lớp cáp quấn vượt quá giới hạn cho phép.
- Chạy thử nghiệm hộp giảm tốc (Điều 25)
- Khi tiến hành chạy thử nghiệm, nhiệt độ bề mặt bên ngoài của hộp giảm tốc không được vượt quá 75°C.
- Độ gia tăng nhiệt độ của dầu bôi trơn bên trong hộp giảm tốc trong suốt quá trình thử nghiệm không được vượt quá 35°C.
- Hệ thống phanh an toàn (Điều 33)
- Đối với thiết bị phanh đĩa thủy lực, bắt buộc phải bố trí cơ cấu cảnh báo tự động về độ mòn của má phanh.
- Độ mòn tối đa cho phép của má phanh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng quy định và chỉ dẫn kỹ thuật của nhà chế tạo.
- Trang bị tín hiệu điều khiển tại các sàn tiếp nhận (Điều 50)
- Đối với tời trục mỏ chở người hoặc chở cả người và hàng tại các đường lò có góc dốc từ 45° trở lên, ngoài hệ thống tín hiệu làm việc và sửa chữa thông thường, bắt buộc phải trang bị hệ thống tín hiệu dự phòng.
- Chức năng của hệ thống tín hiệu dự phòng phải tương đương với hệ thống tín hiệu chính và phải được cấp điện từ một nguồn điện độc lập. Quy định này có thể ngoại lệ nếu trong cùng một giếng tồn tại song song 2 tời trục mỏ độc lập và mỗi tời trục đều đảm bảo khả năng chở người lên xuống từ tất cả các mức tầng khai thác.
- Công tác vận hành, kiểm tra và trách nhiệm thực hiện (Điều 57, Điều 64)
- Các chức danh được phân công nhiệm vụ kiểm tra tời trục mỏ phải trực tiếp tham gia quá trình kiểm tra, lập biên bản kiểm tra, đưa ra nhận xét, xử lý các thông số kỹ thuật an toàn và ký, ghi rõ họ tên vào biên bản.
- Sở Công Thương tại các địa phương có trách nhiệm chủ trì thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Quy chuẩn này đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của tời trục mỏ trên địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành (Điều 65)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT/SĐ1:2019 chính thức bãi bỏ một số quy định cũ trước đây bao gồm: Khoản 2 Điều 9, Khoản 3 Điều 21, và Khoản 6 Điều 30 trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ QCVN 02:2016/BCT ban hành kèm theo Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety of Mine windlass system
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 02:2016/BCT.
Sửa đổi 1:2019 QCVN 02:2016/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2016/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, được Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 14/2019/TT-BCT ngày 14 tháng 8 năm 2019.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN TỜI TRỤC MỎ
SỬA ĐỔI 1:2019 QCVN 02:2016/BCT
National technical regulation on safety of Mine windlass system Amendment 1:2019 QCVN 02:2016/BCT
1. Bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 1 như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
“3. Khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 22, Điều 26 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ QCVN 02:2016/BCT không áp dụng cho các tời trục mỏ chở vật liệu phục vụ thi công trong công tác đào lò, khai thác cho tầng, mức trong một khu khai thác.
4. Điểm 1.2.2 khoản 1 Điều 11 của Quy chuẩn QCVN 02:2016/BCT không áp dụng cho các tời trục mỏ đã được lắp đặt trước ngày sửa đổi này có hiệu lực.”
Giếng và thiết bị lắp đặt trong giếng
Điều 10. Đào giếng đứng lắp đặt tời trục mỏ
“Trong quá trình thi công đào giếng đứng phải tuân thủ các quy định tại Điều 27 trong QCVN 01:2011/BCT và các yêu cầu sau:
1. Phải tiến hành các biện pháp chống rò rỉ nước, đảm bảo lưu lượng nước chảy vào gương giếng không vượt quá 5 m3/h.
2. Sai lệch trục giếng so với thiết kế không được vượt quá (50 + 0,15H)/1000, m. Trong đó: H là chiều sâu giếng tính bằng mét.
3. Các khe hở vận hành giữa những phần nhô ra tối đa của thùng trục, khung chống và xà ngang trong giếng đứng của trục tải cố định phải phù hợp với những giá trị ghi trong Bảng 1.
Bảng 1. Khoảng hở quy định cho phép trong giếng
| Loại cốt giếng | Loại và cách bố trí cốt giếng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2018/BCT về An toàn bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng
- 1Thông tư 32/2016/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn tời trục mỏ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Thông tư 14/2019/TT-BCT sửa đổi Thông tư 32/2016/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ" do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCT về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4244:2005 về thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2018/BCT về An toàn bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT/SĐ1:2019 về An toàn tời trục mỏ
- Số hiệu: QCVN02:2016/BCT/SĐ1:2019
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/08/2019
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
