Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2018/BCT do Bộ Công Thương ban hành năm 2018, quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn, quản lý và kiểm tra đối với bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, quản lý và sử dụng bình tự cứu cá nhân tại các mỏ hầm lò trên lãnh thổ Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan.
Phân loại và giải thích từ ngữ về bình tự cứu cá nhân
- Bình tự cứu cá nhân là thiết bị bảo vệ cơ quan hô hấp chuyên dụng, được trang bị cho từng cá nhân làm việc trong mỏ hầm lò để tự giải thoát khi xảy ra sự cố cháy, nổ, khí độc hoặc thiếu oxy.
- Phân loại thiết bị bao gồm hai nhóm chính: Bình tự cứu cách ly (sử dụng oxy hóa học hoặc oxy nén để cung cấp khí thở độc lập với môi trường bên ngoài) và bình tự cứu lọc (sử dụng phin lọc để loại bỏ khí độc, chủ yếu là khí CO, nhưng yêu cầu môi trường phải có đủ nồng độ oxy tối thiểu).
Yêu cầu chung và cấu tạo của bình tự cứu
- Cấu tạo của bình phải đảm bảo độ kín khít tuyệt đối, chống va đập, chịu được áp lực cơ học và môi trường khắc nghiệt trong mỏ hầm lò.
- Các bộ phận chính bao gồm vỏ ngoài bảo vệ, cơ cấu mở nhanh, mặt nạ/ống ngậm, kẹp mũi, túi thở (đối với loại cách ly) và bộ phận phản ứng hóa học tạo oxy hoặc phin lọc độc.
- Khối lượng của bình tự cứu đeo hông phải được tối ưu hóa để không gây cản trở cho người lao động trong quá trình di chuyển và làm việc hàng ngày, đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn khối lượng theo từng chủng loại cụ thể.
Các thông số kỹ thuật và yêu cầu chế tạo
- Thời gian bảo hộ định mức: Phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu theo thiết kế (ví dụ: 30 phút, 45 phút, 60 phút hoặc hơn tùy loại) trong điều kiện người sử dụng di chuyển tích cực thoát hiểm.
- Nồng độ khí CO2 trong khí hít vào không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm tránh gây ngạt hoặc ngộ độc cho người sử dụng.
- Nhiệt độ của khí hít vào từ bình tự cứu cách ly phải nằm trong giới hạn an toàn sinh lý, không gây bỏng đường hô hấp của người sử dụng.
- Trở lực hít vào và thở ra phải ở mức thấp, đảm bảo người lao động có thể hô hấp dễ dàng ngay cả khi đang vận động mạnh để thoát hiểm.
Quy trình kiểm tra, thử nghiệm và bảo quản
- Kiểm tra định kỳ: Thiết bị phải được kiểm tra độ kín, trọng lượng và tình trạng vật lý định kỳ bằng các thiết bị chuyên dụng tại mỏ.
- Thử nghiệm hiệu năng: Phải tiến hành thử nghiệm trên thiết bị mô phỏng hô hấp hoặc thử nghiệm thực tế để đánh giá thời gian bảo hộ và các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn.
- Bảo quản và vận chuyển: Bình tự cứu phải được bảo quản trong kho chuyên dụng, tránh ánh nắng trực tiếp, nguồn nhiệt, hóa chất ăn mòn và va đập cơ học. Khi vận chuyển phải xếp đặt gọn gàng, có biện pháp chống rung lắc.
Hạn sử dụng, loại bỏ và tiêu hủy thiết bị
- Hạn sử dụng của bình tự cứu được xác định cụ thể theo khuyến cáo của nhà sản xuất và kết quả kiểm định định kỳ.
- Loại bỏ thiết bị: Các bình tự cứu bị móp méo, nứt vỡ vỏ, mất độ kín khít, quá hạn sử dụng hoặc có khối lượng thay đổi vượt quá sai số cho phép phải bị loại bỏ ngay lập tức khỏi hệ thống trang bị.
- Tiêu hủy an toàn: Việc tiêu hủy các bình tự cứu (đặc biệt là loại oxy hóa học chứa hóa chất hoạt tính mạnh) phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường, tuyệt đối không tự ý đập phá hoặc vứt bỏ bừa bãi.
Quy định về chứng nhận hợp quy và quản lý chất lượng
- Chứng nhận hợp quy: Bình tự cứu cá nhân sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật trước khi lưu thông trên thị trường.
- Lô thử nghiệm và mẫu thử: Quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu, số lượng mẫu thử nghiệm và lưu mẫu đối với từng lô hàng để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng.
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn của bình tự cứu phải thể hiện rõ ràng các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, ký hiệu mã hiệu, nhà sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, số lô và các cảnh báo an toàn quan trọng.
- Hồ sơ quản lý: Đơn vị sử dụng phải lập sổ theo dõi, ghi chép chi tiết quá trình cấp phát, kiểm tra định kỳ, sửa chữa và thanh lý đối với từng chiếc bình tự cứu theo mã số định danh riêng.
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân và cơ quan quản lý
- Cơ quan quản lý nhà nước: Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy chuẩn này tại các đơn vị khai thác mỏ hầm lò và các đơn vị cung ứng thiết bị.
- Doanh nghiệp sử dụng: Có trách nhiệm trang bị đầy đủ bình tự cứu đạt chuẩn cho toàn bộ người lao động làm việc dưới hầm lò; tổ chức huấn luyện, đào tạo định kỳ cho người lao động về kỹ năng sử dụng bình tự cứu trong tình huống khẩn cấp.
- Người lao động: Có trách nhiệm bảo quản, mang theo bình tự cứu bên mình trong suốt ca làm việc và sử dụng đúng kỹ thuật khi xảy ra sự cố.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2018/BCT có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với mọi hoạt động liên quan đến bình tự cứu cá nhân trong mỏ hầm lò tại Việt Nam. Các quy định trước đây trái với quy chuẩn này đều bãi bỏ. Các đơn vị khai thác mỏ và cung cấp thiết bị có trách nhiệm rà soát, nâng cấp trang thiết bị để đảm bảo tính tương thích và an toàn tuyệt đối theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
National technical regulation on safety
for personal self rescue used in underground mine
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 01:2018/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 50/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2018.
MỤC LỤC
| QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN BÌNH TỰ CỨU CÁ NHÂN SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ | |
| LỜI NÓI ĐẦU | |
| MỤC LỤC | |
| Phần I | Quy định chung |
| Điều 1 | Phạm vi điều chỉnh |
| Điều 2 | Đối tượng áp dụng |
| Điều 3 | Giải thích từ ngữ |
| Phần II | Quy định về kỹ thuật |
| Điều 4 | Phân loại bình tự cứu cá nhân |
| Điều 5 | Tài liệu viện dẫn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BCT về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2013/BCT về dây dẫn tín hiệu nổ dùng cho kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2013/BCT về kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT/SĐ1:2019 về An toàn tời trục mỏ
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 3Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 6Thông tư 50/2018/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2011/BCT về an toàn trong khai thác than hầm lò do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05:2012/BCT về thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí và bụi nổ do Bộ Công thương ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2130:2009 về Vật liệu dệt - Vải bông và sản phẩm vải bông - Phương pháp xác định định tính hóa chất còn lại
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6367-2:2006 (ISO 6931-2 : 2005) về Thép không gỉ làm lò xo - Phần 2: Băng hẹp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2022:1977 về Lò xo xoắn trụ nén và kéo loại I cấp 3 bằng thép mặt cắt tròn - Thông số cơ bản
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2013/BCT về dây dẫn tín hiệu nổ dùng cho kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2013/BCT về kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí mêtan do Bộ Công thương ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7802-1:2007 (ISO 10333 - 1 : 2000, With Amendment 1:2002) về Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 1: Dây đỡ cả người
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10038:2013 (ISO 2959:2011) về Vật liệu dệt - Các đặc điểm của vải dệt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10356:2014 (ISO 15510:2010) về Thép không gỉ - Thành phần hóa học
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2229:2013 (ISO 188:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt béo - Phép thử già hóa tăng tốc và độ bền nhiệt
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2013 (ISO 37:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8994:2011 (ISO 11951:1995) về Thép tấm đen cán nguội dạng cuộn dùng cho sản xuất thép tấm mạ thiếc hoặc thép tấm mạ điện crom/crom oxit
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6115-2:2015 (ISO 6520-2:2013) về Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 2: Hàn áp lực
- 21Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2017/BCT về An toàn trong khai thác quặng hầm lò
- 22Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT/SĐ1:2019 về An toàn tời trục mỏ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2018/BCT về An toàn bình tự cứu cá nhân sử dụng trong mỏ hầm lò
- Số hiệu: QCVN01:2018/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 05/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
