Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế được ban hành kèm theo Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Quy chuẩn này quy định các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động nhằm phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động khi thực hiện các công việc trong không gian hạn chế.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các công việc trong không gian hạn chế trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm người sử dụng lao động, người lao động trực tiếp làm việc, người giám sát an toàn, người đo kiểm tra khí và các tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
Giải thích thuật ngữ về không gian hạn chế (Điều 3)
Quy chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý quan trọng để xác định chính xác không gian hạn chế nhằm áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp:
- Không gian hạn chế: Là không gian có đầy đủ các đặc điểm bao gồm: có lối vào hoặc lối ra bị hạn chế về mặt kích thước hoặc vị trí; không được thiết kế, chế tạo để dành cho người vào làm việc thường xuyên; có chứa hoặc có tiềm ẩn các mối nguy hiểm cho người lao động (như thiếu oxy, tích tụ khí độc, khí cháy nổ, hoặc nguy cơ bị vùi lấp, sụt lún).
- Các ví dụ điển hình: Bao gồm bồn, bể, thùng chứa, hầm, hố, đường hầm, giếng, đường ống, phòng kín, khoang chứa của tàu thủy, cabin xe xitec, hoặc các khu vực tương tự có thông gió tự nhiên kém.
- Người vào làm việc: Là người lao động đã được huấn luyện an toàn và được cấp phép để vào thực hiện nhiệm vụ bên trong không gian hạn chế.
- Người cảnh giới (người canh gác): Là người được bố trí túc trực bên ngoài không gian hạn chế để theo dõi, giám sát người làm việc bên trong và thực hiện các biện pháp ứng phó khẩn cấp khi cần thiết.
- Người cho phép vào (người cấp phép): Là người đại diện cho người sử dụng lao động, có thẩm quyền phê duyệt phương án làm việc và ký giấy phép cho phép thực hiện công việc trong không gian hạn chế.
Quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro (Điều 4)
Trước khi cho phép bất kỳ người lao động nào bước vào không gian hạn chế, người sử dụng lao động phải thực hiện nghiêm ngặt quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro:
- Nhận diện các mối nguy vật lý: Đánh giá nguy cơ sập đổ, sụt lún, vật rơi từ trên cao, điện giật, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, tiếng ồn, ánh sáng không đầy đủ, hoặc các thiết bị cơ khí bên trong có thể tự động vận hành gây nguy hiểm.
- Nhận diện các mối nguy hóa học và khí quyển: Đo lường nồng độ oxy (phải đảm bảo từ 19.5% đến 23.5% thể tích), kiểm tra sự hiện diện của các khí độc hại (như CO, H2S) và các khí dễ cháy nổ (như CH4, LPG) vượt quá giới hạn cho phép.
- Thiết lập biện pháp kiểm soát: Đưa ra các giải pháp kỹ thuật như thông gió cưỡng bức, cô lập các nguồn năng lượng (LOTO - Lockout/Tagout), làm sạch và thông thoáng không gian trước khi vào.
Hệ thống cấp Giấy phép làm việc trong không gian hạn chế
Việc thực hiện công việc trong không gian hạn chế bắt buộc phải tuân thủ quy trình cấp phép nghiêm ngặt:
- Nội dung giấy phép: Phải thể hiện rõ vị trí làm việc, danh sách nhân sự tham gia (người vào, người cảnh giới, người giám sát), kết quả đo đạc khí quyển, các trang thiết bị bảo hộ cá nhân được trang bị, phương án cứu hộ cứu nạn và thời hạn hiệu lực của giấy phép.
- Quy trình ký duyệt: Giấy phép phải được ký bởi người có thẩm quyền sau khi đã kiểm tra thực tế các điều kiện an toàn đạt yêu cầu. Nếu điều kiện làm việc thay đổi hoặc hết ca làm việc, giấy phép cũ sẽ hết hiệu lực và phải thực hiện quy trình cấp phép mới.
Yêu cầu về năng lực và huấn luyện an toàn
Tất cả nhân sự tham gia vào quá trình làm việc trong không gian hạn chế đều phải được đào tạo chuyên sâu:
- Huấn luyện lý thuyết và thực hành: Người lao động phải được huấn luyện về nhận biết mối nguy, cách sử dụng các thiết bị đo khí, thiết bị bảo hộ cá nhân (như mặt nạ phòng độc, bình khí thở SCBA), và quy trình ứng phó tình huống khẩn cấp.
- Diễn tập phương án cứu hộ: Định kỳ tổ chức diễn tập các tình huống giả định cứu nạn cứu hộ trong không gian hạn chế để đảm bảo tính sẵn sàng của lực lượng ứng cứu tại chỗ.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chuẩn này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safe work in confined spaces
Lời nói đầu
QCVN 34:2018/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 29/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ
National technical regulation on safe work in confined spaces
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động cho người làm việc trong không gian hạn chế.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
1.2.1. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng người lao động làm việc trong không gian hạn chế;
1.2.2. Các cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Không gian hạn chế là không gian có đầy đủ các đặc điểm sau:
1.3.1.1. Đủ lớn để chứa người lao động làm việc;
1.3.1.2. Về cơ bản không được thiết kế cho người vào làm việc thường xuyên;
1.3.1.3. Có một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại quy định tại mục 1.3.2 Quy chuẩn này;
1.3.1.4. Có một trong các hạn chế hoặc kết hợp các hạn chế sau:
- Hạn chế không gian, vị trí làm việc;
- Hạn chế việc trao đổi không khí với môi trường bên ngoài;
- Hạn chế lối vào, lối ra bởi vị trí hoặc kích thước (không thuận lợi cho việc thoát hiểm);
1.3.2. Các yếu tố nguy hiểm, có hại trong không gian hạn chế là những yếu tố có thể gây ra chết người, thương tích, mệt mỏi, suy nhược, bệnh nghề nghiệp (cấp tính hoặc mãn tính) cho con người nếu vào bên trong không gian hạn chế đó, bao gồm:
- Hàm lượng oxy trong không khí không đủ để cung cấp cho người vào làm việc bên trong (nhỏ hơn 19,5% so với thể tích bên trong không gian hạn chế);
- Không khí có chứa chất độc hoặc chất nguy hiểm có thể xâm nhập qua hệ hô hấp của con người (chất độc và chất nguy hiểm ở dạng khí, hơi hoặc bụi);
- Hóa chất có khả năng gây ra phơi nhiễm hóa chất do tiếp xúc qua da;
- Các chất dễ cháy nổ có thể tồn tại ở dạng rắn, lỏng, bụi, hơi hoặc khí nếu gặp nguồn nhiệt có thể gây cháy, nổ;
- Các dòng vật chất không mong muốn từ bên ngoài (rắn, bột, lỏng, khí, hơi) chảy vào không gian hạn chế nơi có người đang ở bên trong, do biện pháp ngăn cách, cô lập không đảm bảo;
- Tiếng ồn vượt quá ngưỡng cho phép;
- Các bộ phận chuyển động và các vật có thể rơi gây va đập, thương tích cho người bên trong không gian hạn chế;
- Bức xạ tử ngoại;
- Bức xạ tia X;
- Bức xạ ion hóa;
- Các phần tử mang điện, nguồn điện thiếu kiểm soát dẫn đến điện giật;
- Khả năng nhìn của người lao động bị hạn chế;
- Biến dạng không gian gây mất an toàn;
- Vi sinh vật có hại.
1.3.3. Người giám sát, chỉ huy thực hiện công việc liên quan đến không gian hạn chế là người được người sử dụng lao động ủy quyền quản lý người lao động thực hiện công việc liên quan tới không gi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với cầu trục, cổng trục
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2017/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với đường ống dẫn hơi nước, nước nóng
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy gia đình
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT/SĐ1:2019 về An toàn tời trục mỏ
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy
- 1Luật đo lường 2011
- 2Thông tư 29/2018/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với cầu trục, cổng trục
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 31:2017/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với đường ống dẫn hơi nước, nước nóng
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy gia đình
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2016/BCT/SĐ1:2019 về An toàn tời trục mỏ
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế
- Số hiệu: QCVN34:2018/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 25/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
