Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2016/BLĐTBXH do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kèm theo Thông tư số 16/2016/TT-BLĐTBXH. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong suốt vòng đời của cầu trục và cổng trục, từ khâu thiết kế, chế tạo cho đến vận hành và kiểm định kỹ thuật.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với các thiết bị nâng sau đây:
- Cầu trục: Bao gồm cầu trục lăn, cầu trục treo, cầu trục quay, cầu trục chân đế và các loại cầu trục chuyên dùng khác.
- Cổng trục: Bao gồm cổng trục tiêu chuẩn, bán cổng trục, cổng trục chân dê, cổng trục container và các biến thể cổng trục khác có kết cấu tương tự.
- Quy chuẩn áp dụng đối với tất cả các hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định và thử nghiệm các thiết bị nêu trên.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định và thử nghiệm cầu trục, cổng trục tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, các cơ quan kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Giải thích từ ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi bao gồm:
- Cầu trục (Overhead crane): Là thiết bị nâng kiểu cầu, có thể di chuyển trên các đường ray đặt trên cao (trên tường nhà xưởng hoặc trên các cột đỡ) để nâng, hạ và di chuyển tải trọng trong không gian làm việc của thiết bị.
- Cổng trục (Gantry crane): Là thiết bị nâng kiểu cầu, có kết cấu dầm cầu đặt trên các chân cổng di chuyển trên đường ray đặt sát mặt đất hoặc sàn làm việc.
- Bán cổng trục (Semi-gantry crane): Là dạng đặc biệt của cổng trục, trong đó một đầu dầm cầu tựa trên chân cổng di chuyển dưới đất, đầu còn lại tựa trên đường ray đặt trên cao.
- Tải trọng nâng định mức (Rated capacity): Trọng lượng lớn nhất của tải trọng mà cầu trục, cổng trục được phép nâng ở một trạng thái làm việc nhất định theo thiết kế của nhà sản xuất.
- Thiết bị mang tải: Các bộ phận trực tiếp giữ tải trọng như móc cẩu, gầu ngoạm, nam châm điện, dầm nâng, kẹp chuyên dùng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 4)
Quy chuẩn này sử dụng và viện dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác cao nhất:
- TCVN 4244:2005 về Thiết bị nâng - Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác liên quan đến an toàn điện, an toàn cơ khí và thử nghiệm không phá hủy đối với kết cấu kim loại của thiết bị nâng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safe work for Overhead, Gantry cranes
Lời nói đầu
QCVN 30:2016/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với cầu trục, cổng trục do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 52/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CẦU TRỤC, CỔNG TRỤC
National technical regulation on safe work for Overhead, Gantry cranes
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1. Quy chuẩn này quy định những yêu cầu về an toàn lao động đối với các loại cầu trục, cổng trục và bán cổng trục được định nghĩa trong TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1:2007) Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung (sau đây được gọi chung là cầu trục, cổng trục).
1.1.2. Đối với những cầu trục, cổng trục làm việc trong các điều kiện nghiêm ngặt, có phạm vi hoạt động đặc biệt (như sử dụng để di chuyển hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp...) và hoạt động trong môi trường có tính chất khác thường, ngoài việc tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này còn phải tuân theo các yêu cầu khác mà pháp luật chuyên ngành quy định.
1.1.3. Quy chuẩn này không áp dụng đối với:
- Cầu trục, cổng trục được lắp đặt sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải: tàu biển, phương tiện thủy nội địa, đường bộ, đường sắt, hàng không.
- Cầu trục, cổng trục lắp đặt, sử dụng trên các công trình biển phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí.
- Cầu trục, cổng trục chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy, cơ sở đóng mới tàu thủy, phương tiện đường sắt.
- Cầu trục, cổng trục chuyên sử dụng cho mục đích quốc phòng, đặc thù quân sự.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
1.2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng, sửa chữa cầu trục, cổng trục.
1.2.2. Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
1.3.1. Cầu trục
Là loại máy làm việc theo chu kỳ, dùng để nâng và di chuyển tải trọng trong không gian, tải trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết bị mang tải khác có kết cấu chịu lực của dầm cầu tựa trực tiếp trên đường ray bằng các cụm bánh xe di chuyển.
1.3.2. Cổng trục
Là loại máy làm việc theo chu kỳ, dùng để nâng và di chuyển tải trọng trong không gian, tải trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết bị mang tải khác có dầm cầu tựa trên ray bằng các chân cổng.
1.3.3. Bán cổng trục
Là loại máy làm việc theo chu kỳ, dùng để nâng và di chuyển tải trọng trong không gian, tải trọng được treo bởi móc treo hoặc bằng thiết bị mang tải khác có dầm cầu tựa trực tiếp trên đường ra ở một đầu và dựa trên chân cổng ở đầu kia.
Ngoài những thuật ngữ, định nghĩa nêu trên Quy chuẩn còn sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa khác trong TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1:1997) Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung.
2.1. Thiết kế và sơ đồ bố trí chung
2.1.1. Thiết kế và sơ đồ bố trí chung của cơ cấu phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong TCVN 5208-1:2008 (ISO 10972-1:1998) Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 1: Yêu cầu chung.
2.1.2. Kiểm soát tải trọng
2.1.2.1. Các yêu cầu liên quan đến các thiết bị giới hạn và chỉ báo quy định trong TCVN 7761-5:2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2014/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20: 2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với sàn nâng dùng để nâng người
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12289:2018 (ISO 30405:2016) về Quản lý nguồn nhân lực – Hướng dẫn tuyển dụng
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 4Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 5Thông tư 52/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Cầu trục, Cổng trục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5208-1:2008 (ISO 10972-1 : 1998) về Cần trục - Yêu cầu đối với cơ cấu công tác - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7549-1:2005 (ISO 12480-1 : 1997) về Cần trục - Sử dụng an toàn - Phần 1: Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8242-1:2009 (ISO 4306-1: 2007) về Cần trục - Từ vựng - Phần 1: Quy định chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-1:2013 (ISO 8566-1:2010) về Cần trục – Cabin và trạm điều khiển – Phần 1: Yêu cầu chung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5205-5:2008 (ISO 8566-5:1992) về Cần trục - Cabin - Phần 5: Cầu trục và cổng trục
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7761-5:2007 (ISO 10245-5 : 1995) về Cần trục - Cơ cấu hạn chế và cơ cấu chỉ báo - Phần 5: Cổng trục và cầu trục
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2014/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20: 2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với sàn nâng dùng để nâng người
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12289:2018 (ISO 30405:2016) về Quản lý nguồn nhân lực – Hướng dẫn tuyển dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với cầu trục, cổng trục
- Số hiệu: QCVN30:2016/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
