Giới thiệu chung về QCVN 19:2014/BLĐTBXH
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2014/BLĐTBXH do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 36/2014/TT-BLĐTBXH. Quy chuẩn này quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn bắt buộc áp dụng đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe cho người vận hành và hành khách.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong các hoạt động sau đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người:
- Thiết kế, chế tạo và nhập khẩu thiết bị cáp treo.
- Lắp đặt, hiệu chỉnh và thử nghiệm hệ thống trước khi đưa vào hoạt động.
- Vận hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa trong quá trình sử dụng.
- Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động định kỳ hoặc bất thường.
Quy chuẩn áp dụng cho tất cả các loại hình cáp treo vận chuyển người, bao gồm cáp treo cabin (đóng hoặc mở), cáp treo ghế, cáp kéo mặt đất và các hệ thống tương tự.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam:
- Các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì và sử dụng hệ thống cáp treo vận chuyển người.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các bên liên quan khác.
Điều 3: Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, quy chuẩn đưa ra định nghĩa chi tiết cho các thuật ngữ kỹ thuật cốt lõi:
- Hệ thống cáp treo vận chuyển người: Là hệ thống thiết bị vận chuyển hành khách bằng các cabin, ghế treo hoặc các thiết bị chuyên dụng khác được nâng đỡ và di chuyển bằng dây cáp thép.
- Cáp tải (Track rope): Dây cáp thép dùng để đỡ tải trọng của cabin hoặc ghế treo di chuyển trên đó.
- Cáp kéo (Haulage rope): Dây cáp thép dùng để truyền lực kéo, làm chuyển động cabin hoặc ghế treo.
- Cabin/Ghế treo: Thiết bị chuyên dụng để chứa hoặc đỡ hành khách trong quá trình vận chuyển.
- Nhà ga (Station): Nơi hành khách lên, xuống cabin/ghế treo và là nơi bố trí các thiết bị động lực, thiết bị căng cáp, thiết bị điều khiển của hệ thống.
- Kẹp cáp (Grip): Thiết bị dùng để liên kết cabin hoặc ghế treo với cáp kéo (có thể là kẹp cố định hoặc kẹp tháo rời được).
Điều 4: Quy chuẩn và tiêu chuẩn viện dẫn
Quy chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế tương đương. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất. Các nội dung viện dẫn chủ yếu liên quan đến:
- Tiêu chuẩn kỹ thuật về cáp thép và phụ kiện cáp.
- Tiêu chuẩn về an toàn điện, hệ thống điều khiển và tự động hóa.
- Tiêu chuẩn về thử nghiệm không phá hủy (NDT) đối với các chi tiết chịu lực quan trọng.
- Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng và thiết bị vận chuyển người.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safe work of cableway installations designed to carry people
Lời nói đầu
QCVN 19: 2014/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 35/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2014, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CÁP TREO VẬN CHUYỂN NGƯỜI
National technical regulation on safe work of cableway installations designed to carry people
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này áp dụng đối với các hệ thống cáp treo lắp đặt để vận chuyển người (sau đây gọi tắt là hệ thống cáp treo).
Hệ thống cáp treo áp dụng cho Quy chuẩn này bao gồm:
- Hệ thống cáp treo có thể hoạt động theo chu trình không tuần hoàn (cáp tải không chuyển động, cabin di chuyển trên cáp chịu tải nhờ cáp kéo).
- Hệ thống cáp treo hoạt động theo chu trình tuần hoàn (cáp tải chuyển động, cabin di chuyển nhờ chuyển động của cáp tải). Thuật ngữ này không bao gồm đường cáp lên xuống hầm mỏ và đường cáp phục vụ cho các công tác chuyên dùng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng với:
1.2.1. Các tổ chức, cá nhân thiết kế, sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt và sử dụng hệ thống cáp treo (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp);
1.2.2. Các cơ quan và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2.1. Yêu cầu đối với ga dẫn động
2.1.1. Khu vực đặt máy, thiết bị hoặc các bộ phận chuyển động phải được tránh việc tiếp cận đối với hành khách và những người không có thẩm quyền.
2.1.2. Tại khu vực của nhà ga phải được trang bị các phương tiện, biển chỉ dẫn lối thoát hiểm và các biện pháp phòng ngừa trong trường hợp sự cố hoặc hỏa hoạn có thể xảy ra theo quy định.
2.1.3. Các chỉ dẫn, thông báo này phải được đặt ở những vị trí phù hợp và dễ thấy nhất.
2.1.4. Các thiết bị điện lắp đặt trong nhà ga phải được nối đất an toàn theo quy định.
2.2. Yêu cầu đối với ca bin chở khách
2.2.1. Các ca bin phải đảm bảo đủ việc thông gió tự nhiên ở khu vực bên trong toa.
2.2.2. Các cửa của ca bin phải luôn đóng trong quá trình đang vận chuyển hành khách và phải ngăn chặn việc khách hàng có thể rơi ra từ cửa hay chạm vào các phần khác của cáp.
2.2.3. Các ca bin mà hành khách đứng phải trang bị tay vịn để cho hành khách bám vào đó trong suốt hành trình di chuyển của ca bin.
2.2.4. Mỗi ca bin phải trang bị thiết bị để có thể hiển thị tình trạng khi xảy ra quá tải. Cáp treo sẽ ngừng hoạt động khi xảy ra bất kỳ hiện tượng quá tải nào đối với các ca bin chở khách.
2.2.5. Khung treo ca bin chở khách phải trang bị các bộ phận để tránh hiện tượng lắc toa.
2.3. Yêu cầu đối với dây cáp
2.3.1. Cáp trong quá trình đưa vào hoạt động phải bảo dưỡng và bảo trì tuân thủ theo các khuyến cáo của nhà sản xuất.
2.3.2. Tình trạng của dây cáp treo phải được kiểm tra bằng mắt thường vào mỗi ngày làm việc để đảm bảo rằng cáp vẫn trong tình trạng hoạt động tốt, không xuất hiện bất kỳ hiện tượng bất thường nào. Việc kiểm tra này phải được ghi chép và xác nhận đầy đủ của người vận hành trực tiếp hệ thống cáp treo.
2.3.3. Các dây cáp trước khi đưa vào sử dụng phải có chứng nhận chất lượng đảm bảo yêu cầu theo các thông số kỹ thuật của nhà sản xuất.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 17:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với công việc hàn hơi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy thủy lực do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3153:1979 về Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Các khái niệm cơ bản - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10952:2015 về Cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy điện không buồng máy
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với cầu trục, cổng trục
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 35/2014/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Hệ thống cáp treo vận chuyển người do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9361:2012 về công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- 4Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 17:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với công việc hàn hơi do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy thủy lực do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3153:1979 về Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Các khái niệm cơ bản - Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10952:2015 về Cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy điện không buồng máy
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 30:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với cầu trục, cổng trục
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2014/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người
- Số hiệu: QCVN19:2014/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
