Tóm tắt chi tiết Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy điện không buồng máy, tập trung vào Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4. Đây là văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc áp dụng nhằm đảm bảo an toàn tối đa trong suốt quá trình thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành loại hình thang máy đặc thù này tại Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn xác định rõ giới hạn và phạm vi áp dụng pháp luật đối với dòng thang máy điện không buồng máy:
- Các hoạt động chịu sự điều chỉnh: Bao gồm toàn bộ vòng đời của thiết bị từ khâu chế tạo, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, kiểm định kỹ thuật an toàn, cho đến quá trình vận hành và sử dụng thực tế.
- Loại thiết bị áp dụng: Thang máy điện lắp đặt cố định, không có buồng máy riêng biệt (các thiết bị động lực và điều khiển được bố trí bên trong giếng thang hoặc hố thang), phục vụ cho các mục đích chở người, chở người kèm hàng hoặc chở hàng có người đi kèm.
- Trường hợp loại trừ: Quy chuẩn này không áp dụng cho các loại thang máy có buồng máy truyền thống, thang máy thủy lực, thang máy chở hàng đơn thuần không kèm người, hoặc các thiết bị nâng chuyên dụng khác được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật riêng biệt.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn quy định nghĩa vụ tuân thủ đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến thiết bị:
- Chủ thể kinh doanh và kỹ thuật: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, phân phối, lưu thông trên thị trường, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa thang máy điện không buồng máy.
- Chủ thể quản lý và sử dụng: Các đơn vị, cá nhân sở hữu, quản lý vận hành, sử dụng trực tiếp thiết bị; các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động được cấp phép hoạt động.
- Cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan chức năng có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn vệ sinh lao động và chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc nhóm có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm nhóm 2).
- Giải thích từ ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa:
- Thang máy điện không buồng máy: Là loại thang máy điện mà máy kéo, hệ thống điều khiển và các thiết bị phụ trợ liên quan được bố trí trực tiếp bên trong giếng thang, trên hố thang hoặc trong cabin, thay vì đặt trong một phòng máy riêng biệt phía trên hoặc bên cạnh giếng thang.
- Giếng thang (Hoistway): Khoảng không gian giới hạn bởi đáy hố giếng, tường bao quanh và trần giếng, là nơi cabin và đối trọng (nếu có) di chuyển.
- Hệ thống hãm an toàn (Safety gear): Thiết bị cơ khí dùng để dừng và giữ cabin hoặc đối trọng trên ray dẫn hướng khi xảy ra sự cố quá tốc độ hoặc đứt cáp treo.
- Bộ khống chế vượt tốc (Governor): Thiết bị cơ cấu kích hoạt hệ thống hãm an toàn hoạt động khi cabin đạt đến tốc độ nguy hiểm đã được thiết lập trước.
- Quy định chung về quản lý và an toàn (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng về quản lý chất lượng và an toàn kỹ thuật trước khi đưa thiết bị vào lưu thông và vận hành:
- Yêu cầu về hồ sơ kỹ thuật: Thang máy khi đưa ra thị trường phải có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật gốc từ nhà sản xuất, bao gồm bản vẽ lắp đặt, sơ đồ nguyên lý điện, hướng dẫn vận hành, bảo trì và các chứng nhận thử nghiệm an toàn của các bộ phận cốt lõi (như khóa cửa tầng, bộ hãm an toàn, bộ khống chế vượt tốc, giảm chấn).
- Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy: Thang máy điện không buồng máy thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2. Do đó, sản phẩm phải được chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định và phải thực hiện thủ tục công bố hợp quy theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước khi lưu thông.
- Ghi nhãn hàng hóa: Thiết bị phải được ghi nhãn rõ ràng, đầy đủ các thông số kỹ thuật cơ bản như tải trọng định mức, vận tốc định mức, mã hiệu, năm sản xuất, tên nhà sản xuất để phục vụ công tác tra cứu và giám sát kỹ thuật.
- Kiểm định kỹ thuật an toàn bắt buộc: Trước khi đưa vào sử dụng lần đầu, thang máy phải được kiểm định kỹ thuật an toàn đạt yêu cầu bởi tổ chức kiểm định được cấp phép, và phải được kiểm định định kỳ hoặc bất thường trong suốt quá trình sử dụng nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành và hành khách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safe work for machine room-less electric lift
Lời nói đầu
QCVN 26:2016/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện không buồng máy do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 48/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THANG MÁY ĐIỆN KHÔNG BUỒNG MÁY
National technical regulation on safe work for machine room-less electric lift
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các loại thang máy điện không có buồng máy (sau đây gọi tắt là thang máy) được lắp đặt cố định, sử dụng để vận chuyển người hoặc hàng hóa có người đi kèm phục vụ những tầng dừng xác định di chuyển theo ray dẫn hướng đặt đứng hoặc nghiêng không quá 15° so với phương thẳng đứng.
Đối với các thang máy làm việc theo chế độ nghiêm ngặt, có đối tượng phạm vi hoạt động đặc biệt (như vận chuyển hóa chất, vật liệu nổ...) và hoạt động trong môi trường có tính chất khác thường, ngoài việc tuân thủ các quy định của quy chuẩn này, còn phải tuân thủ các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền về an toàn lao động hoặc cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy khi lắp đặt và sử dụng.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng với:
1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp, sử dụng, sửa chữa thang máy.
1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Thang máy điện không buồng máy là thang máy điện có động cơ dẫn động, các cơ cấu và các bộ phận khác được đặt trong giếng thang.
Bên cạnh đó, quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 Thang máy điện - Yêu cầu về cấu tạo và lắp đặt.
2.1. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại TCVN 6395:2008 Thang máy điện - yêu cầu về cấu tạo và lắp đặt, trừ các quy định tại Mục 5, Mục 10.8 và Mục 11.8.1.4.1.
2.2. Quy định về vị trí của máy dẫn động và puly
2.2.1. Máy dẫn động thang máy phải được lắp đặt tại vị trí thuận tiện cho việc kiểm tra, thử nghiệm, bảo dưỡng và sửa chữa.
2.2.2. Tại vị trí lắp máy dẫn động và puly không được để các ống dẫn, cáp điện hoặc các thiết bị khác không phải của thang máy.
Không sử dụng vị trí dùng để lắp máy dẫn động và puly kết hợp vào một mục đích khác không liên quan đến thang máy.
2.2.3. Nhiệt độ nơi lắp đặt máy dẫn động và các thiết bị điện phải duy trì trong giới hạn từ + 5°C đến + 40°C.
2.2.4. Tại trần giếng thang phải bố trí móc treo có kết cấu chắc chắn để treo thiết bị nâng phục vụ việc tháo lắp máy dẫn động, thiết bị của thang máy.
2.2.5. Các bộ phận đỡ máy dẫn động và khu vực làm việc bên trong giếng thang phải có kết cấu chịu được các tải trọng và lực đặt lên chúng.
2.3. Quy định về bộ khống chế vượt tốc
Bộ khống chế vượt tốc phải được lắp đặt tại vị trí thuận tiện cho người tác động.
2.4. Quy định về dây treo, cáp
2.4.1. Đối với loại cáp thép tròn, có đường kính không nhỏ hơn 8mm phải tuân thủ các quy định tại mục 7.9.1 của TCVN 6395:2008.
2.4.2. Đối với các loại cáp khác phải tuân thủ các quy định tại mục 7.9.1.1 và 7.9.1.3 của TCVN 6395:2008. Bên cạnh đó, nhà sản xuất thang máy phải chứng minh được độ bền của cáp và chịu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật QCVN16:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với máy vận thăng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2014/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy gia đình
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 4Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 5Thông tư 48/2016/TT-BLĐTBXH ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Thang máy điện không buồng máy do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 về Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 7Quy chuẩn kỹ thuật QCVN16:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với máy vận thăng do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2014/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 21:2015/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy gia đình
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy điện không buồng máy
- Số hiệu: QCVN26:2016/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2016
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
