Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy gia đình được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2018/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật tối thiểu đối với việc thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành, bảo trì, kiểm định và quản lý đối với thang máy gia đình nhằm bảo đảm an toàn cho người sử dụng và người lao động.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các loại thang máy gia đình được lắp đặt cố định trong các nhà riêng lẻ, biệt thự hoặc các căn hộ khép kín có số tầng hạn chế. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa và sử dụng thang máy gia đình trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
- Quy chuẩn áp dụng cụ thể cho thang máy gia đình có tải trọng định mức không nhỏ hơn 115 kg và tốc độ định mức không quá 0,15 m/s (hoặc không quá 0,3 m/s đối với một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể).
Quy định kỹ thuật về an toàn đối với thang máy gia đình
Quy chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với các bộ phận cấu thành của thang máy gia đình nhằm phòng ngừa các nguy cơ tai nạn:
- Giếng thang và cabin: Giếng thang phải được bao che hoàn toàn hoặc bao che một phần để ngăn ngừa tiếp xúc nguy hiểm với các bộ phận chuyển động. Cabin phải có kích thước phù hợp với tải trọng định mức, được trang bị cửa cabin và hệ thống khóa liên động an toàn để cabin chỉ di chuyển khi cửa đã đóng hoàn toàn.
- Hệ thống dẫn động và phanh an toàn: Hệ thống dẫn động phải đảm bảo dừng cabin chính xác tại các tầng. Bộ hãm an toàn (thắng cơ) phải được trang bị để dừng và giữ chặt cabin trên ray dẫn hướng trong trường hợp đứt cáp hoặc chạy quá tốc độ cho phép.
- Hệ thống cứu hộ và liên lạc khẩn cấp: Thang máy gia đình bắt buộc phải có thiết bị cứu hộ tự động (ARD) để đưa cabin về tầng gần nhất và mở cửa khi mất điện nguồn. Đồng thời, phải trang bị hệ thống liên lạc nội bộ (intercom) hoặc điện thoại khẩn cấp hoạt động độc lập để người bên trong cabin liên lạc ra ngoài khi gặp sự cố.
- Nguồn điện và hệ thống điều khiển: Hệ thống điện phải có thiết bị bảo vệ quá tải, ngắn mạch và mất pha. Các mạch điều khiển an toàn phải được thiết kế sao cho khi có bất kỳ sự cố nào xảy ra ở các thiết bị an toàn, thang máy phải lập tức dừng hoạt động.
Quy định về quản lý, kiểm định và bảo trì
Để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận hành, quy chuẩn quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy: Thang máy gia đình trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào sử dụng phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật.
- Kiểm định kỹ thuật an toàn: Thang máy gia đình phải được kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng và kiểm định bất thường khi có sửa chữa lớn hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ: Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý sử dụng thang máy phải ký hợp đồng bảo trì định kỳ với đơn vị có đủ năng lực hành nghề. Công tác bảo trì phải được thực hiện định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất nhưng không quá 03 tháng một lần để kịp thời phát hiện và khắc phục các nguy cơ mất an toàn.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BLĐTBXH có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2019. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại quy chuẩn này nhằm bảo đảm an toàn lao động và an toàn cho người sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safe work for homelift
Lời nói đầu
QCVN 32:2018/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy gia đình do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 15/2018/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 10 năm 2018, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THANG MÁY GIA ĐÌNH
National technical regulation on safe work for homelift
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các loại thang máy gia đình (sau đây gọi tắt là thang máy).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng với:
1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa và sử dụng thang máy.
1.2.2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Thang máy gia đình là thang máy điện được điều khiển tự động, lắp đặt cố định, chỉ sử dụng để vận chuyển người, phục vụ những tầng dừng xác định, được dẫn hướng theo phương thẳng đứng hoặc theo phương lệch với phương thẳng đứng một góc tối đa 15°, với kích thước sàn cabin, vận tốc định mức và hành trình nâng như sau:
1.3.1.1. Vận tốc định mức của cabin thang máy không vượt quá 0,3m/s.
1.3.1.2. Diện tích hữu ích sàn cabin không lớn hơn 1,6 m2 và kích thước các cạnh của sàn cabin không nhỏ hơn 0,6 m.
1.3.1.3. Hành trình nâng của cabin không lớn hơn 15 m.
1.3.2. Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008, TCVN 6396-2:2009.
TCVN 6395:2008, Electric lift - Safety requirements for the construction and installation (Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt).
TCVN 6396-2:2009, Hydraulic lifts - Safety requirements for the construction and installation (Thang máy thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt).
AS/NZS 1735.18:2002, Lifts, escalators, and moving walks - Part 18: Passenger lifts for private residence - Automatically controlled
(Thang máy, thang cuốn, và băng tải bộ - Phần 18: Thang máy gia đình - Điều khiển tự động).
3.1. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại TCVN 6395:2008 Thang máy điện - Yêu cầu về cấu tạo và lắp đặt (trừ quy định tại các mục: 4.6.3.5, 5, 6.3.1, 7.1, 7.2, 7.4.2, 8.6, 10.8, 11.8.1.4 của TCVN này).
3.2. Tải định mức không nhỏ hơn 200 kg trên một mét vuông của sàn cabin và chịu được tối thiểu là 115 kg.
3.3. Khoảng hở giữa đáy giếng thang máy với cabin.
3.3.1. Khi cabin dừng ở tầng thấp nhất, khoảng hở từ giảm chấn cabin đến phần thấp nhất của sàn cabin không nhỏ hơn 25 mm và không lớn hơn 75 mm.
3.3.2. Khoảng không gian dưới cabin còn lại trong hố thang phải chứa được một khối chữ nhật nhỏ nhất là 1370 mm x 450 mm x 600 mm hoặc 600 mm x 500 mm x 1290 mm. Kích thước này được đo khi cabin tỳ lên thiết bị chặn cơ khí. Thiết bị chặn cơ khí đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Thiết bị chặn cơ khí phải được bố trí trước khi người đi vào bên dưới cabin;
b) Khi thiết bị chặn cơ khí được sử dụng thì nó phải có khả năng dừng cabin đầy tải đang chuyển động hướng xuống với vận tốc định mức và tác động lên thiết bị mà không gây ra bất kỳ biến dạng vĩnh viễn nào cho cabin;
c) Thiết bị chặn cơ khí phải được đánh dấu rõ ràng bằng cách sơn màu tương phản và phải có dấu hiệu chỉ dẫn;
d) Hệ thống truyền động có khả năng gây ra lực cơ học tác động vào thiết bị chặn (bao gồm hệ thống treo) thì thiết bị chặn phải có thiết bị đàn hồi để hấp thu năng lượng từ hệ thống và được lắp công tắc giới hạn theo các quy định của TCVN 6395:2008.
3.4. Quy định các khoảng cách an toàn
Khoảng hở giữa phần nhô ra của cabin với vách giếng thang máy, và giữa cabin với đối trọng theo phương ngang không nhỏ hơn 20 mm.
Khoảng hở giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng theo phương ngang không lớn hơn 30mm.
3.5. Quy định về cửa tầng, cửa cabin
3.5.1. Lối vào
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2011/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy điện do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy thủy lực do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy điện không buồng máy
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT về An toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 15/2018/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Thang máy gia đình do Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2011/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy điện do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6395:2008 về Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 5Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 18:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với thang máy thủy lực do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6396-2:2009 (EN 81-2 : 1998) về Thang máy thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy điện không buồng máy
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 35:2019/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 102:2018/BGTVT về An toàn lao động và kỹ thuật nồi hơi lắp đặt trên phương tiện, thiết bị thăm dò và khai thác trên biển
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 32:2018/BLĐTBXH về An toàn lao động đối với thang máy gia đình
- Số hiệu: QCVN32:2018/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 12/10/2018
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
