Thông tin chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10952:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10952:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc sản xuất, thử nghiệm và nghiệm thu loại cáp thép chuyên dụng có khả năng chống ăn mòn vượt trội, thường được sử dụng trong các công trình cầu, cảng, và các kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực trong môi trường xâm thực mạnh.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu đối với cáp thép dự ứng lực gồm 7 sợi được bọc bảo vệ bằng lớp phủ epoxy liên kết nhiệt dẻo hoặc liên kết hóa học.
- Phạm vi áp dụng bao gồm cả hai loại cáp: loại có điền đầy khoảng trống giữa các sợi đơn (filled) và loại không điền đầy khoảng trống (unfilled).
- Cáp dự ứng lực bọc epoxy theo tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng trong các kết cấu bê tông dự ứng lực trước và dự ứng lực sau, đặc biệt phù hợp cho các công trình chịu tác động mạnh của môi trường biển, sương muối, hoặc hóa chất ăn mòn.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về cáp thép dự ứng lực không phủ (như TCVN 6284 hoặc các tiêu chuẩn ISO tương đương) nhằm xác định các chỉ tiêu cơ lý cơ bản của lõi thép trước khi tiến hành bọc epoxy.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm lớp phủ hữu cơ, bao gồm thử nghiệm độ bám dính, độ dày lớp phủ, độ bền va đập và khả năng chống ăn mòn của vật liệu epoxy.
- Các tài liệu hướng dẫn về quy trình thử nghiệm kéo, thử nghiệm mỏi và thử nghiệm độ chùng của cáp thép dự ứng lực.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị thiết kế và đơn vị thi công:
- Cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn (Epoxy-coated strand): Là cáp thép dự ứng lực gồm 7 sợi, trong đó bề mặt của từng sợi đơn được phủ một lớp epoxy bảo vệ trước khi tiến hành xoắn thành cáp hoàn chỉnh, hoặc toàn bộ cấu trúc cáp được phủ epoxy sao cho lớp phủ bao bọc kín kẽ và bám dính chặt vào từng sợi riêng biệt.
- Lớp phủ điền đầy (Filled coating): Là loại lớp phủ mà chất phủ epoxy không chỉ bao bọc bề mặt ngoài của bó cáp mà còn điền đầy hoàn toàn vào các khoảng trống (kẽ hở) giữa các sợi đơn bên trong, ngăn ngừa tuyệt đối sự thâm nhập và dẫn truyền của nước hoặc các tác nhân ăn mòn dọc theo chiều dài cáp.
- Lớp phủ không điền đầy (Unfilled coating): Là loại lớp phủ chỉ bao bọc bề mặt ngoài của từng sợi đơn hoặc bề mặt ngoài của bó cáp mà không có sự điền đầy tại các khoảng trống cơ học giữa các sợi bên trong.
- Độ dày lớp phủ (Coating thickness): Khoảng cách đo được từ bề mặt kim loại nền của sợi thép đến bề mặt ngoài cùng của lớp phủ epoxy, được xác định bằng các thiết bị đo chuyên dụng sử dụng phương pháp không phá hủy.
Điều 4: Phân loại và ký hiệu sản phẩm
Sản phẩm cáp dự ứng lực bọc epoxy được phân loại và ký hiệu rõ ràng để phục vụ công tác quản lý chất lượng và lựa chọn thiết kế:
- Phân loại theo cấu trúc lớp phủ: Được chia thành hai loại chính bao gồm Loại I (Lớp phủ bọc ngoài từng sợi đơn và có điền đầy khoảng trống giữa các sợi) và Loại II (Lớp phủ bọc ngoài từng sợi đơn nhưng không điền đầy khoảng trống giữa các sợi).
- Ký hiệu sản phẩm: Ký hiệu của cáp khi đưa vào lưu thông và sử dụng phải thể hiện đầy đủ các thông tin kỹ thuật bắt buộc bao gồm: Số hiệu tiêu chuẩn áp dụng (TCVN 10952:2015), đường kính danh nghĩa của cáp, giới hạn bền kéo danh nghĩa của lõi thép, loại lớp phủ (điền đầy hoặc không điền đầy) và chiều dày lớp phủ yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 10952:2015
CÁP DỰ ỨNG LỰC BỌC EPOXY TỪNG SỢI ĐƠN
Each wire individually epoxy resin coated pretressing stell strand
Lời nói đầu
TCVN 10952 : 2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo PWRC 0434:2010 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học Công nghệ công bố.
CÁP DỰ ỨNG LỰC BỌC EPOXY TỪNG SỢI ĐƠN
Each wire individually epoxy resin coated pretressing stell strand
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với cáp dự ứng lực bảy sợi bọc epoxy từng sợi đơn, dùng trong công trình giao thông và các công trình xây dựng khác.
| TCVN 7935:2009 | Cáp phủ epoxy bê tông dự ứng lực. |
| TCVN 8792:2011 | Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối |
| ASTM A416/A416M | Standard specification for steel strand, uncoated seven-wire for prestressed concrete (Yêu cầu kỹ thuật của cáp thép 7 sợi không sơn phủ dùng cho bê tông dự ứng lực). |
| ASTM D1141 | Standard Practice for the Preparation of Substitute Ocean Water (Tiêu chuẩn quy định chuẩn bị dung dịch thay nước biển) |
| JIS G 3536:2008 | Steel Wires and Strands for Prestressed Concrete (Sợi thép và cáp dự ứng lực). |
3.1. Cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn (each wire individually epoxy resin coated prestressing steel strand)
Cáp thép cường độ cao loại 7 sợi có từng sợi đơn được phủ một lớp epoxy bằng phương pháp sơn tĩnh điện để làm vỏ bọc.
3.2. Lớp vỏ bọc (coating)
Lớp sơn phủ epoxy để bọc từng sợi của cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn.
3.3. Điểm khuyết (holiday)
Trạng thái không liên tục sinh ra trên lớp vỏ bọc không nhận biết được bằng mắt thường mà được phát hiện bằng máy kiểm tra điểm khuyết.
3.4. Cáp dự ứng lực chưa sơn (uncoated prestressing steel strand)
Cáp thép cường độ cao trước khi sơn phủ lớp vỏ bọc để tạo thành cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn.
Cáp dự ứng lực chưa sơn:
Cáp dự ứng lực chưa sơn được sử dụng để sản xuất cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn là cáp có độ chùng thấp theo ASTM A416 hoặc JIS G 3536 hoặc sản phẩm tương đương không được có các chất dính bám như chất bẩn, vật liệu sơn, chất bôi trơn hay gỉ sét và những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của lớp vỏ bọc.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2014/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-7:2014 (IEC 60227-7:2012) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 7: Cáp mềm có từ hai ruột dẫn trở lên có chống nhiễu hoặc không chống nhiễu
- 1Quyết định 3447/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia Cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6284-4:1997 (ISO 6394/4 : 1991) về Thép cốt bê tông dự ứng lực - Phần 4: Dảnh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8792:2011 về Sơn và lớp phủ bảo vệ kim loại - Phương pháp thử mù muối
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7935:2009 (ISO 14655 : 1999) về Cáp phủ epoxy bê tông dự ứng lực
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2014/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-7:2014 (IEC 60227-7:2012) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750 V - Phần 7: Cáp mềm có từ hai ruột dẫn trở lên có chống nhiễu hoặc không chống nhiễu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10952:2015 về Cáp dự ứng lực bọc epoxy từng sợi đơn
- Số hiệu: TCVN10952:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
