Điều 8 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
1. Việc thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá chuyển đổi số được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc, dựa trên Bộ chỉ số chuyển đổi số và tiêu chí đo lường thống nhất; bảo đảm khách quan, minh bạch và có thể kiểm chứng bằng dữ liệu, ưu tiên khai thác dữ liệu số từ các hệ thống thông tin, hệ thống số, nền tảng số; đồng thời, bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì xây dựng và ban hành Bộ chỉ số chuyển đổi số thống nhất phục vụ theo dõi, đánh giá mức độ chuyển đổi số bao gồm chỉ số chuyển đổi số cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh. Bộ chỉ số chuyển đổi số có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn;
b) Hằng năm tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số của quốc gia, bộ, ngành, địa phương, bao gồm các hoạt động: hướng dẫn đánh giá; tiếp nhận dữ liệu, minh chứng; thẩm định, đối soát và cho phép giải trình trước khi phê duyệt kết quả đánh giá; yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, giải trình dữ liệu và xử lý điểm số nếu cần thiết; công bố công khai kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và/hoặc Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số;
c) Xây dựng, phát triển, hướng dẫn và vận hành thống nhất Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số để thực hiện thống kê, đo lường, đánh giá, theo dõi, quản lý việc triển khai chuyển đổi số của quốc gia, của các bộ, ngành, địa phương (bao gồm cả Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch).
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thu thập, quản lý, cập nhật, chuẩn hóa và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá chuyển đổi số theo bộ chỉ số chuyển đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và có khả năng kiểm chứng;
b) Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số thuộc phạm vi quản lý với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá chuyển đổi số theo quy định của pháp luật, bảo đảm giám sát, tổng hợp và khai thác dữ liệu trực tuyến, liên tục;
c) Thực hiện tự đánh giá theo hướng dẫn; gửi đầy đủ dữ liệu, thông tin và minh chứng về Bộ Khoa học và Công nghệ để phục vụ thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá thống nhất trên phạm vi toàn quốc; kết quả tự đánh giá không thay thế kết quả đánh giá, xếp hạng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
d) Chịu trách nhiệm giải trình về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu; phối hợp, bổ sung, hiệu chỉnh thông tin theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ;
đ) Bố trí đầu mối, nguồn lực và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu phục vụ đánh giá chuyển đổi số.
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
- Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
- Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
- Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
- Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
- Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
- Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
- Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
- Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số
- Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số
- Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số
- Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia
- Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
- Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
- Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
- Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
- Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
- Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
- Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
- Điều 42. Thiết kế dự án
- Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
- Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 46. Thiết kế cơ sở
- Điều 47. Thiết kế chi tiết
- Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
- Điều 49. Tổng mức đầu tư
- Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
- Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
- Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
- Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
- Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
- Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
- Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
- Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
- Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
- Điều 71. Nội dung hỗ trợ
- Điều 72. Hình thức hỗ trợ
- Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
- Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
- Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
- Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
- Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
- Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
- Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
- Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
- Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
- Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
