Chương 2 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Chương II
CHIẾN LƯỢC, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
1. Chiến lược, Chương trình và Kế hoạch chuyển đổi số được xây dựng có hệ thống, bảo đảm tính kế thừa, thống nhất và liên thông, cụ thể như sau:
a) Kế hoạch chuyển đổi số của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương phù hợp với mục tiêu, nội dung của Chiến lược, Chương trình chuyển đổi số quốc gia;
b) Kế hoạch về chuyển đổi số hàng năm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương phải phù hợp với Kế hoạch 5 năm về chuyển đổi số đã được phê duyệt.
2. Áp dụng bộ chỉ tiêu và nguyên tắc đo lường thống nhất làm cơ sở theo dõi, đánh giá và tổng hợp kết quả chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc.
3. Quản lý nhà nước về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số:
a) Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm định hướng, điều phối thống nhất việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn; yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp thông tin, dữ liệu, báo cáo, giải trình phục vụ công tác theo dõi, đánh giá; chủ trì rà soát sự phù hợp, thống nhất, liên thông giữa Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số; kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với nội dung chồng chéo, trùng lặp, không thống nhất hoặc không bảo đảm tiến độ thực hiện;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập, ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số 5 năm và hằng năm, bảo đảm đồng bộ, liên thông với kế hoạch chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị có liên quan và không trùng lặp nhiệm vụ.
4. Nguyên tắc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch về chuyển đổi số:
a) Bảo đảm quản lý, theo dõi, đánh giá trên cơ sở mục tiêu, kết quả đầu ra và các chỉ tiêu phù hợp với tính chất của từng nhiệm vụ, giải pháp và điều kiện thực tiễn;
b) Ưu tiên phát triển, khai thác, sử dụng các nền tảng số, hạ tầng số, dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn mở, bảo đảm kết nối, chia sẻ và tránh đầu tư trùng lặp;
c) Bảo đảm an ninh mạng từ giai đoạn thiết kế, triển khai và quản trị rủi ro cho các nhiệm vụ chuyển đổi số;
d) Thực hiện theo lộ trình, có ưu tiên, thí điểm và đánh giá, kiểm nghiệm trước khi nhân rộng;
đ) Bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển, đặc điểm vùng miền, ngành, lĩnh vực; ưu tiên thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng, địa bàn, nhóm đối tượng;
e) Thực hiện công khai, minh bạch các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ để tăng cường giám sát của xã hội, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước.
Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
1. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số (sau đây gọi là Chiến lược):
a) Là văn bản định hướng tổng thể, dài hạn của quốc gia nhằm xác lập quan điểm, mục tiêu, đột phá chiến lược, nhiệm vụ, giải pháp và cơ chế tổ chức thực hiện để thúc đẩy chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc;
b) Là cơ sở để xây dựng Chương trình chuyển đổi số quốc gia và Kế hoạch chuyển đổi số của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương.
2. Nguyên tắc xây dựng Chiến lược:
a) Phù hợp với đường lối chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong từng thời kỳ;
b) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh;
c) Bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, thống nhất;
d) Phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan, tổ chức; có cơ chế theo dõi, giám sát, đánh giá trong tổ chức thực hiện;
đ) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; bảo đảm phát triển bền vững, bao trùm, tạo điều kiện để mọi tổ chức và cá nhân đều có cơ hội tiếp cận, sử dụng dịch vụ số thuận lợi, an toàn và hiệu quả;
e) Mục tiêu, chỉ tiêu có khả năng đo lường và bảo đảm tính khả thi.
3. Nội dung của Chiến lược:
a) Đánh giá bối cảnh và hiện trạng chuyển đổi số quốc gia; dự báo xu hướng phát triển công nghệ và tác động đối với kinh tế - xã hội, trong đó xác định nguy cơ gia tăng khoảng cách số và tác động đối với người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số, người có thu nhập thấp và các nhóm dễ bị tổn thương khác;
b) Quan điểm, mục tiêu tổng quát, tầm nhìn dài hạn và mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể theo từng trụ cột, lĩnh vực ưu tiên của chuyển đổi số;
c) Định hướng phát triển các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số; xác định các lĩnh vực ưu tiên theo từng giai đoạn của chiến lược, trong đó quan tâm thu hẹp chênh lệch về điều kiện chuyển đổi số giữa các vùng, miền; bảo đảm khả năng tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng thành quả chuyển đổi số của các nhóm dễ bị tổn thương;
d) Nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để thực hiện chiến lược;
đ) Phân công, phối hợp trong tổ chức thực hiện giữa các bộ, ngành, địa phương;
e) Định hướng huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn lực thực hiện chiến lược; nguyên tắc lồng ghép với các chương trình, đề án, dự án có liên quan;
g) Cơ chế theo dõi, đánh giá, nguyên tắc giám sát, báo cáo.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Chiến lược; tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chiến lược nếu cần thiết.
Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
1. Chương trình chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi là Chương trình) bao gồm các nội dung trọng tâm về phát triển chính phủ số, kinh tế số và xã hội số trong giai đoạn trung hạn theo Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số và bảo đảm thực hiện các mục tiêu liên ngành, liên vùng, toàn quốc; là cơ sở để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số 5 năm và hằng năm trong phạm vi quản lý.
2. Nội dung Chương trình chuyển đổi số quốc gia bao gồm:
a) Mục tiêu tổng quát và các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn;
b) Danh mục nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cấp quốc gia mang tính liên ngành, liên vùng, trong đó xác định rõ: Nội dung nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, phạm vi triển khai, sản phẩm, thẩm quyền và thời gian hoàn thành;
c) Nguồn lực thực hiện, nguyên tắc bố trí, huy động và lồng ghép nguồn lực;
d) Trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; cơ chế điều phối các nhiệm vụ, giải pháp liên ngành, liên vùng;
đ) Cơ chế theo dõi, đánh giá, báo cáo, cập nhật, điều chỉnh Chương trình khi cần thiết.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, điều phối, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai Chương trình; tổng hợp kết quả, khó khăn, vướng mắc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình nếu cần thiết.
Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
1. Kế hoạch chuyển đổi số (sau đây gọi là Kế hoạch) là văn bản xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, nguồn lực, thời hạn và tổ chức thực hiện chuyển đổi số trong phạm vi quản lý của một cơ quan, ngành hoặc địa phương; bao gồm Kế hoạch chuyển đổi số 5 năm và Kế hoạch chuyển đổi số hằng năm.
2. Nguyên tắc xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số:
a) Phù hợp với Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương; các nhiệm vụ cải cách hành chính, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong phạm vi được giao;
b) Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số cơ quan, tổ chức; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; quy định về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Trình tự xây dựng và ban hành Kế hoạch chuyển đổi số:
a) Căn cứ Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu thực tiễn, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng Kế hoạch 5 năm và Kế hoạch hằng năm thuộc phạm vi quản lý;
b) Quá trình xây dựng Kế hoạch thực hiện theo các bước sau: đánh giá hiện trạng, kết quả thực hiện Kế hoạch giai đoạn trước hoặc năm trước; xác định mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, kinh phí, nguồn lực thực hiện; lấy ý kiến cơ quan, đơn vị liên quan; hoàn thiện dự thảo Kế hoạch;
c) Người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, ban hành các Kế hoạch theo thẩm quyền;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, cơ quan ban hành Kế hoạch có trách nhiệm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ theo dõi, giám sát;
đ) Trường hợp cần thiết, Kế hoạch được rà soát, cập nhật, điều chỉnh theo yêu cầu thực tiễn và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch 5 năm và Kế hoạch hằng năm trong phạm vi ngành, lĩnh vực. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch 5 năm và Kế hoạch hằng năm của địa phương;
b) Định kỳ, đột xuất xây dựng báo cáo kết quả thực hiện đối với Kế hoạch, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
5. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Ban hành hướng dẫn phục vụ việc xây dựng Kế hoạch 5 năm và Kế hoạch hằng năm;
b) Tổ chức tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật, giải đáp vướng mắc trong quá trình xây dựng và triển khai Kế hoạch;
c) Yêu cầu rà soát, giải trình, cập nhật, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch trong trường hợp có nội dung chưa phù hợp, chưa thống nhất hoặc có nguy cơ chồng chéo, trùng lặp;
d) Tiếp nhận, tổng hợp các Kế hoạch của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc Chính phủ về kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
1. Việc thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá chuyển đổi số được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc, dựa trên Bộ chỉ số chuyển đổi số và tiêu chí đo lường thống nhất; bảo đảm khách quan, minh bạch và có thể kiểm chứng bằng dữ liệu, ưu tiên khai thác dữ liệu số từ các hệ thống thông tin, hệ thống số, nền tảng số; đồng thời, bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì xây dựng và ban hành Bộ chỉ số chuyển đổi số thống nhất phục vụ theo dõi, đánh giá mức độ chuyển đổi số bao gồm chỉ số chuyển đổi số cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh. Bộ chỉ số chuyển đổi số có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn;
b) Hằng năm tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số của quốc gia, bộ, ngành, địa phương, bao gồm các hoạt động: hướng dẫn đánh giá; tiếp nhận dữ liệu, minh chứng; thẩm định, đối soát và cho phép giải trình trước khi phê duyệt kết quả đánh giá; yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ sung, giải trình dữ liệu và xử lý điểm số nếu cần thiết; công bố công khai kết quả đánh giá, xếp hạng chỉ số chuyển đổi số trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và/hoặc Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số;
c) Xây dựng, phát triển, hướng dẫn và vận hành thống nhất Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số để thực hiện thống kê, đo lường, đánh giá, theo dõi, quản lý việc triển khai chuyển đổi số của quốc gia, của các bộ, ngành, địa phương (bao gồm cả Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch).
3. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Thu thập, quản lý, cập nhật, chuẩn hóa và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá chuyển đổi số theo bộ chỉ số chuyển đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời và có khả năng kiểm chứng;
b) Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số thuộc phạm vi quản lý với Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá chuyển đổi số theo quy định của pháp luật, bảo đảm giám sát, tổng hợp và khai thác dữ liệu trực tuyến, liên tục;
c) Thực hiện tự đánh giá theo hướng dẫn; gửi đầy đủ dữ liệu, thông tin và minh chứng về Bộ Khoa học và Công nghệ để phục vụ thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá thống nhất trên phạm vi toàn quốc; kết quả tự đánh giá không thay thế kết quả đánh giá, xếp hạng do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
d) Chịu trách nhiệm giải trình về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu; phối hợp, bổ sung, hiệu chỉnh thông tin theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ;
đ) Bố trí đầu mối, nguồn lực và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong quá trình kết nối, chia sẻ và cung cấp dữ liệu phục vụ đánh giá chuyển đổi số.
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
- Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
- Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
- Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
- Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
- Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
- Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
- Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
- Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số
- Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số
- Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số
- Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia
- Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
- Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
- Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
- Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
- Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
- Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
- Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
- Điều 42. Thiết kế dự án
- Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
- Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 46. Thiết kế cơ sở
- Điều 47. Thiết kế chi tiết
- Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
- Điều 49. Tổng mức đầu tư
- Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
- Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
- Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
- Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
- Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
- Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
- Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
- Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
- Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
- Điều 71. Nội dung hỗ trợ
- Điều 72. Hình thức hỗ trợ
- Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
- Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
- Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
- Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
- Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
- Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
- Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
- Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
- Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
- Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
