Mục 1 Chương 4 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Mục 1. HỆ THỐNG SỐ
Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
Hệ thống thông tin được xác định là hệ thống số khi đáp ứng một hoặc một số đặc tính sau đây:
1. Có khả năng thu thập, lưu trữ, quản lý, phân tích hoặc xử lý dữ liệu số để tạo ra thông tin, tri thức hoặc giá trị mới phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ra quyết định hoặc hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Có khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ, trao đổi dữ liệu với hệ thống thông tin khác.
3. Có khả năng cung cấp thông tin, dịch vụ số theo phương thức tự động, chủ động hoặc theo ngữ cảnh sử dụng, hành vi hoặc nhu cầu của người sử dụng.
4. Sử dụng kiến trúc, nền tảng số hoặc công nghệ cho phép xử lý dữ liệu số với quy mô lớn, tốc độ cao, theo thời gian thực hoặc gần thời gian thực.
5. Có khả năng cấu hình, thiết lập, thay đổi quy trình nghiệp vụ, phương thức cung cấp dịch vụ hoặc luồng xử lý mà không cần thay đổi về thiết kế, mã nguồn hoặc hạ tầng kỹ thuật.
6. Có khả năng giám sát, theo dõi, ghi nhận nhật ký hoạt động của hệ thống; bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời xử lý dữ liệu.
7. Có sử dụng công nghệ số, thuật toán, mô hình xử lý tiên tiến khác theo sự phát triển của công nghệ số.
Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
Các nguyên tắc kiến trúc và thiết kế tại Điều 7 của Luật Chuyển đổi số được quy định chi tiết như sau:
1. Được thiết kế theo hướng sử dụng nền tảng số và các thành phần dùng chung, thúc đẩy khả năng mở rộng, tích hợp và sử dụng lại để nâng cao hiệu quả đầu tư và hạn chế trùng lặp:
a) Khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý có các nghiệp vụ, hoạt động tương đồng thì phải xây dựng nền tảng số dùng chung, không xây dựng các phần mềm riêng rẽ, cát cứ;
b) Ưu tiên phát triển hệ thống số trên cơ sở tích hợp, mở rộng, xây dựng các mô-đun bổ sung từ các nền tảng số hiện có hoặc thành phần của hệ thống số hiện có để tạo thành các sản phẩm, dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu;
c) Ưu tiên thiết kế hệ thống số theo định hướng phát triển từ các nền tảng số sẵn có hoặc sử dụng lại dịch vụ của nền tảng số hiện có bằng việc tích hợp, mở rộng chức năng mới.
2. Bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây và các công nghệ cho phép mở rộng linh hoạt theo nhu cầu, bảo đảm hiệu quả vận hành, an toàn và tối ưu chi phí:
a) Ưu tiên sử dụng hạ tầng điện toán đám mây khi thiết kế hệ thống số. Khi lựa chọn giải pháp hạ tầng phải xem xét điện toán đám mây là giải pháp đầu tiên khi phân tích lựa chọn công nghệ;
b) Việc thiết kế phần mềm không được giới hạn theo quy mô người sử dụng; bảo đảm việc mở rộng quy mô người sử dụng theo nhu cầu dựa trên việc mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin;
c) Hoạt động vận hành và bảo đảm an toàn của hệ thống số cần thực hiện chung đối với các hệ thống số có tính chất, yêu cầu tương đồng để tối ưu chi phí.
3. Hỗ trợ kết nối và tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, dựa trên chuẩn mở, kiến trúc mở và giao diện lập trình ứng dụng theo chuẩn để thuận lợi cho chia sẻ dữ liệu và liên thông giữa các hệ thống:
a) Thiết kế hệ thống số phải thể hiện rõ vị trí và mối quan hệ về kết nối, tích hợp với các hệ thống số khác trong Kiến trúc số của cơ quan, tổ chức;
b) Xác định và thuyết minh rõ các dịch vụ tương tác dựa trên giao diện lập trình ứng dụng để kết nối với hệ thống bên ngoài trong giai đoạn thiết kế;
c) Áp dụng tiêu chuẩn mở, mô hình kiến trúc thông dụng được cơ quan nhà nước công bố.
4. Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế và phát triển; khuyến khích áp dụng các biện pháp bảo vệ tiên tiến phù hợp với rủi ro:
a) Xác định rõ cấp độ an ninh mạng của hệ thống khi thiết kế hệ thống số; mô tả rõ giải pháp đáp ứng yêu cầu an ninh mạng phù hợp với cấp độ lựa chọn trong thiết kế;
b) Xác định và mô tả rõ các rủi ro về an ninh mạng, có phương án ứng phó với các rủi ro tương ứng theo pháp luật về an ninh mạng.
5. Lấy dữ liệu làm trung tâm; bảo đảm dữ liệu được thu thập, quản lý, chia sẻ và khai báo một lần là yêu cầu mặc định; sử dụng hiệu quả để nâng cao chất lượng ra quyết định, chất lượng dịch vụ:
a) Mô hình các thực thể dữ liệu phải được mô tả trong thiết kế;
b) Trong kiến trúc số của cơ quan, tổ chức, dữ liệu chủ chỉ được thiết kế lưu trữ tại một hệ thống số. Các hệ thống thông tin, ứng dụng khác phải truy cập và sử dụng dữ liệu chủ trực tuyến khi thực hiện các giao dịch điện tử.
6. Lấy người sử dụng làm trung tâm, bảo đảm thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ sử dụng và phù hợp với nhiều nhóm đối tượng, đặc biệt là người yếu thế, các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương:
a) Các chức năng của hệ thống số phải được thiết kế gắn liền ngữ cảnh người sử dụng. Ưu tiên hỗ trợ tính năng cá nhân hóa, cho phép người sử dụng hủy bỏ thao tác đã thực hiện trước đó;
b) Giao diện hệ thống số rõ ràng, trực quan, đơn giản, nhất quán, liền mạch có khả năng điều chỉnh kích cỡ để phù hợp với khả năng tiếp cận của nhiều nhóm đối tượng khác nhau.
7. Bảo đảm linh hoạt, dễ nâng cấp và thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ, khuyến khích áp dụng mô hình kiến trúc mô-đun, thành phần độc lập và công nghệ mới phù hợp:
a) Hạn chế sử dụng các tính năng đặc thù của công nghệ cụ thể trừ khi có thuyết minh rõ không có lựa chọn khác hoặc tính năng đó có ưu thế vượt trội;
b) Khuyến khích thiết kế hệ thống số thành các mô-đun độc lập và phân tầng thành các lớp có kế thừa, sử dụng lẫn nhau. Mỗi mô-đun có giao diện tương tác, đầu vào, đầu ra và chức năng cụ thể.
Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
1. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số quy định tại Điều 23 của Nghị định này được áp dụng khi xây dựng Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức hoặc thiết kế hệ thống số trong dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước. Cơ quan chủ quản Khung kiến trúc số, hệ thống số có trách nhiệm tổ chức đánh giá việc bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế trước khi phê duyệt dự án, nhiệm vụ.
2. Quản lý Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số:
a) Khung kiến trúc số của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị được quản lý theo cấu trúc các thành phần kiến trúc và được cập nhật, lưu trữ, tham chiếu thống nhất trong Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) để phục vụ công tác quản lý, giám sát và điều phối thống nhất ở cấp quốc gia;
b) Việc thẩm định, đánh giá sự tuân thủ của các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số hoặc Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này.
Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở đối chiếu với các Khung kiến trúc nêu trên, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tài liệu có liên quan; ưu tiên tham chiếu thông tin trên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS); trường hợp NAS chưa được triển khai hoặc chưa đáp ứng yêu cầu thì sử dụng hồ sơ Khung kiến trúc và các tài liệu liên quan;
c) Trừ trường hợp các hạng mục thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng và danh mục bí mật nhà nước, cơ quan chủ quản Khung kiến trúc số, hệ thống số có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình trạng triển khai, tiến độ và mức độ hoàn thành của các thành phần kiến trúc thuộc phạm vi quản lý lên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) theo yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn;
d) Thông tin trên Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) được quản lý, khai thác và công bố theo mức độ công khai, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Việc cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS) được thực hiện theo lộ trình do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn, bảo đảm phù hợp với điều kiện triển khai thực tế.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống quản lý kiến trúc số quốc gia (NAS); ban hành hướng dẫn, lộ trình triển khai, cập nhật, khai thác và sử dụng NAS; tổ chức giám sát, đánh giá và điều phối việc tuân thủ Khung kiến trúc số trên phạm vi toàn quốc.
Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
1. Yêu cầu tối thiểu và biện pháp bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số thuộc nền tảng số thực hiện theo quy định tại Mục 2 của Chương này.
2. Đối với các hệ thống thông tin bắt buộc áp dụng yêu cầu tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Chuyển đổi số không thuộc đối tượng tại khoản 1 Điều này, cơ quan chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm quy định việc áp dụng yêu cầu tối thiểu theo điều kiện thực tế.
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
- Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
- Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
- Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
- Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
- Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
- Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
- Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
- Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số
- Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số
- Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số
- Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia
- Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
- Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
- Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
- Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
- Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
- Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
- Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
- Điều 42. Thiết kế dự án
- Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
- Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 46. Thiết kế cơ sở
- Điều 47. Thiết kế chi tiết
- Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
- Điều 49. Tổng mức đầu tư
- Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
- Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
- Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
- Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
- Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
- Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
- Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
- Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
- Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
- Điều 71. Nội dung hỗ trợ
- Điều 72. Hình thức hỗ trợ
- Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
- Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
- Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
- Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
- Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
- Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
- Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
- Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
- Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
- Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
