Chương 7 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Chương VII
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ VÀ XÃ HỘI SỐ
Mục 1. HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH CHUYỂN ĐỔI SỐ, THAM GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
3. Hộ kinh doanh được đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Điều 71. Nội dung hỗ trợ
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng tiêu chí tại khoản 1 Điều 70 của Nghị định này được hưởng các hỗ trợ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Ngoài các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ các nội dung sau:
a) Được hỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực hoạt động;
b) Được tiếp cận các hướng dẫn về chiến lược, lộ trình, kế hoạch chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực trên quy mô quốc gia;
c) Được giới thiệu, hỗ trợ kết nối với các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo phù hợp với mức độ chuyển đổi số, theo ngành, lĩnh vực hoạt động;
d) Được tiếp cận, tham gia các chương trình, kế hoạch phổ cập năng lực số cơ bản, năng lực công nghệ số;
đ) Được tài trợ, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng công nghệ số nhằm tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới hoặc cải tiến đáng kể sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh đã có theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác đáp ứng tiêu chí tại khoản 2 Điều 70 của Nghị định này được hưởng các hỗ trợ theo quy định của pháp luật về hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn liên quan.
4. Hộ kinh doanh đáp ứng tiêu chí tại khoản 3 Điều 70 của Nghị định này được hưởng các hỗ trợ theo quy định của pháp luật về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân và pháp luật có liên quan.
Điều 72. Hình thức hỗ trợ
1. Các nội dung hỗ trợ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, pháp luật về hợp tác xã, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân.
2. Đối với các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định này, áp dụng các hình thức hỗ trợ sau:
a) Cung cấp công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực của Bộ Khoa học và Công nghệ, bao gồm hỗ trợ, hướng dẫn, khuyến nghị chuyển đổi số theo mức độ chuyển đổi số phù hợp;
b) Cung cấp tài liệu hướng dẫn, chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số các ngành, lĩnh vực;
c) Tổ chức hội thảo, hội nghị về chuyển đổi số;
d) Cung cấp danh sách, thông tin về các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo có khả năng tạo đột phá chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực;
đ) Tổ chức các chương trình, kế hoạch phổ cập năng lực số cơ bản, năng lực công nghệ số.
Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
1. Trường hợp nội dung hỗ trợ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, pháp luật về hợp tác xã, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, đối tượng hưởng hỗ trợ phải đáp ứng điều kiện, quy trình, thủ tục theo quy định của pháp luật tương ứng.
2. Đối với các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 71 của Nghị định này, doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có nhu cầu hỗ trợ phù hợp với nội dung hỗ trợ;
b) Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, tài liệu đã cung cấp;
c) Chưa nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với cùng nội dung đề nghị hỗ trợ trong cùng năm;
d) Bảo đảm bố trí nguồn lực đối ứng trong trường hợp chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ hoặc pháp luật chuyên ngành có yêu cầu.
Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
1. Tiêu chí địa bàn: đối tượng hỗ trợ có trụ sở chính tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
2. Tiêu chí ngành, nghề, lĩnh vực: đối tượng hỗ trợ có hoạt động chính trong các ngành, lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số theo Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia.
Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Việc hỗ trợ phải bảo đảm đúng đối tượng, mục tiêu, nội dung, bảo đảm công khai, minh bạch, khả thi, phù hợp với nhu cầu thực tế và mức độ chuyển đổi số của đối tượng được hỗ trợ.
2. Áp dụng kịp thời, đồng bộ các cơ chế, chính sách, pháp luật hiện hành để hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh. Không thực hiện hỗ trợ trùng lặp từ ngân sách nhà nước đối với cùng một nội dung, cho cùng một đối tượng, trong cùng năm hỗ trợ.
3. Trường hợp một đối tượng đồng thời thuộc diện được xem xét hỗ trợ theo nhiều chính sách đối với cùng một nội dung thì đối tượng hỗ trợ chỉ được lựa chọn một mức hỗ trợ.
4. Ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo sử dụng tiêu chuẩn mở, có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu liên quan.
Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
1. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Theo dõi, đôn đốc thực hiện hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số;
b) Khảo sát, tổng hợp, đánh giá nhu cầu hỗ trợ chuyển đổi số; kiến nghị sửa đổi, bổ sung nội dung, biện pháp hỗ trợ và báo cáo Chính phủ theo quy định;
c) Tổ chức công bố, cập nhật danh mục, thông tin các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo có khả năng tạo đột phá chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, mức độ chuyển đổi số.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, căn cứ nhu cầu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực, có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, tổ chức thực hiện các nội dung hỗ trợ chuyển đổi số thuộc lĩnh vực quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương;
b) Lập dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số, tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đúng mục đích;
c) Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu, cung cấp thông tin, số liệu, kết quả thực hiện hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý gửi cơ quan có thẩm quyền phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá theo quy định.
Mục 2. BIỆN PHÁP CỤ THỂ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI SỐ
Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
1. Phổ cập năng lực số cơ bản là việc trang bị kiến thức, kỹ năng, tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ để mọi cá nhân có thể tiếp cận và sử dụng dịch vụ số cơ bản một cách an toàn, hiệu quả.
2. Khung năng lực số bao gồm các nhóm kỹ năng cơ bản, được thiết kế phù hợp với từng nhóm đối tượng, bao gồm:
a) Kiến thức chung về chuyển đổi số;
b) Kỹ năng sử dụng thiết bị, phần mềm, dịch vụ số phổ biến;
c) Kỹ năng khai thác dữ liệu, thông tin;
d) Kỹ năng giao tiếp và hợp tác trên môi trường số;
đ) Kỹ năng sáng tạo nội dung số;
e) Kỹ năng bảo đảm an toàn, an ninh mạng;
g) Kỹ năng giải quyết vấn đề nhờ ứng dụng sản phẩm, giải pháp công nghệ số.
Căn cứ yêu cầu phát triển kinh tế số và xã hội số từng thời kỳ, Bộ Khoa học và Công nghệ cập nhật Khung năng lực số làm cơ sở cho các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phân tích, tổng hợp thông tin về nguồn nhân lực số.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:
a) Tích hợp nội dung phổ cập năng lực số phù hợp với Khung năng lực số vào chương trình giáo dục các cấp. Việc triển khai phổ cập năng lực số trong cơ sở giáo dục phải phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông, điều kiện hạ tầng số, khả năng tiếp cận công nghệ của người học và yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật;
b) Ban hành chuẩn đầu ra về năng lực số phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo; hướng dẫn tổ chức đánh giá định kỳ việc hình thành và phát triển năng lực số của người học, kết quả đánh giá được cập nhật, liên thông với cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và Học bạ số quốc gia theo quy định của pháp luật;
c) Phát triển, cập nhật và hướng dẫn khai thác kho học liệu số mở phục vụ phổ cập năng lực số cơ bản cho người học và các nhóm đối tượng trong xã hội; bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, dùng chung và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu đặc tả (metadata) thống nhất trên toàn quốc.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch phổ cập năng lực số cơ bản hằng năm;
b) Bố trí kinh phí và huy động nguồn lực hợp pháp để triển khai phổ cập năng lực số cơ bản; ưu tiên bố trí nguồn lực để phổ cập năng lực số cơ bản cho các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương, người dân tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
1. Điểm hỗ trợ xã hội số là địa điểm do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tại địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhằm hướng dẫn, hỗ trợ người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số cơ bản, khuyến khích bố trí tại nơi người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thủ tục hành chính, dịch vụ y tế, bảo hiểm và an sinh xã hội.
2. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến và các dịch vụ số cơ bản;
b) Hỗ trợ đăng ký, kích hoạt, sử dụng dịch vụ số;
c) Hướng dẫn nhận diện, phòng tránh rủi ro trên môi trường số;
d) Hỗ trợ người dân tham gia các chương trình phổ cập năng lực số cơ bản;
đ) Tiếp nhận, tổng hợp phản ánh, kiến nghị của người dân về chuyển đổi số.
3. Điểm hỗ trợ xã hội số phải bảo đảm các điều kiện cơ bản về thiết bị, kết nối và tổ chức hoạt động phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận.
Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
1. Tổ công nghệ số cộng đồng là lực lượng hỗ trợ được tổ chức tại thôn, tổ dân phố hoặc đơn vị tương đương nhằm hướng dẫn người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ số cơ bản, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, không phát sinh biên chế.
2. Thành phần Tổ công nghệ số cộng đồng bao gồm các cá nhân đang cư trú hoặc làm việc trên địa bàn được lựa chọn trên cơ sở tự nguyện, có uy tín, năng lực và kỹ năng phù hợp để tham gia hướng dẫn, hỗ trợ người dân sử dụng công nghệ số, phù hợp với yêu cầu thực tế của địa phương.
3. Nhiệm vụ của Tổ công nghệ số cộng đồng:
a) Hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số cơ bản;
b) Tuyên truyền, cảnh báo về an toàn trên môi trường số, nhận diện và phòng tránh lừa đảo trực tuyến;
c) Hỗ trợ phổ cập năng lực số cơ bản cho cộng đồng;
d) Tổng hợp và phản ánh nhu cầu, khó khăn của người dân trong việc sử dụng dịch vụ số.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập và tổ chức hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng, tổ chức đào tạo, tập huấn để cập nhật kiến thức, kỹ năng cho thành viên Tổ.
5. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương, người tham gia Tổ công nghệ số cộng đồng được xem xét chi trả phụ cấp hỗ trợ phù hợp với điều kiện kinh tế địa phương, mức phụ cấp không vượt quá mức áp dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cơ sở giáo dục và cá nhân tham gia các hoạt động phát triển xã hội số.
2. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được khuyến khích tham gia các hoạt động sau đây:
a) Cung cấp nền tảng số, giải pháp số phục vụ cộng đồng;
b) Hỗ trợ đào tạo, phổ cập năng lực số cơ bản;
c) Hỗ trợ nâng cao nhận thức về an toàn trên môi trường số, bảo vệ dữ liệu cá nhân;
d) Tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật cho các chương trình phát triển xã hội số.
3. Khuyến khích triển khai các mô hình hợp tác công - tư trong phát triển xã hội số.
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
- Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
- Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
- Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
- Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
- Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
- Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
- Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
- Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số
- Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số
- Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số
- Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia
- Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
- Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
- Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
- Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
- Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
- Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
- Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
- Điều 42. Thiết kế dự án
- Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
- Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 46. Thiết kế cơ sở
- Điều 47. Thiết kế chi tiết
- Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
- Điều 49. Tổng mức đầu tư
- Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
- Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
- Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
- Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
- Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
- Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
- Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
- Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
- Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
- Điều 71. Nội dung hỗ trợ
- Điều 72. Hình thức hỗ trợ
- Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
- Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
- Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
- Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
- Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
- Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
- Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
- Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
- Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
- Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
