Mục 1 Chương 6 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Mục 1. QUẢN LÝ CHUNG
Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
1. Dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên hoặc lớn nhất trong tổng mức đầu tư của dự án thì thực hiện theo các quy định tại Chương này.
2. Dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài thì thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án, phù hợp với tính chất đặc thù của dự án và pháp luật nước sở tại.
3. Đối với dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số thuộc danh mục bí mật nhà nước, cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng các quy định tại Chương này trong quá trình quản lý dự án đầu tư và bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Cơ quan nhà nước ưu tiên thuê dịch vụ đối với những hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu được cung cấp dưới dạng dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường; không thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số đối với việc nâng cấp, mở rộng các hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu đã được đầu tư, mua sắm và những hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
5. Hoạt động xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm (bao gồm phần mềm nội bộ), cơ sở dữ liệu và xây dựng, phát triển hạ tầng chuyển đổi số là hoạt động mua sắm thiết bị, trang thiết bị công nghệ số theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
1. Việc xây dựng, thẩm định, quyết định dự án, nhiệm vụ, thuê dịch vụ chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và tổ chức triển khai thực hiện phải tuân thủ Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 13 Luật Chuyển đổi số. Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa ban hành hoặc chưa cập nhật Khung kiến trúc số bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số thì việc xây dựng, thẩm định, quyết định dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số phải tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số. Các Khung kiến trúc số của cơ quan, tổ chức phải được xây dựng, cập nhật bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
Việc xây dựng, thẩm định, quyết định và tổ chức triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số quy định tại điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 65 của Nghị định này không phải thực hiện tuân thủ Khung kiến trúc số theo quy định tại khoản này.
2. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương phải bảo đảm nguyên tắc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu theo quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
3. Việc xây dựng, triển khai các dự án, nhiệm vụ chuyển đổi số phải bảo đảm nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
1. Phần mềm phổ biến là phần mềm đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Có chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản giống nhau được nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương có nhu cầu đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ số trong phạm vi quốc gia hoặc ngành, chuyên ngành, lĩnh vực;
b) Được cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này xây dựng, công bố danh mục và chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm.
2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương có trách nhiệm xây dựng, công bố danh mục và chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm phổ biến ngành, chuyên ngành, lĩnh vực;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xây dựng, công bố danh mục và chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm phổ biến quốc gia;
c) Tổ chức, cá nhân cung cấp phần mềm phổ biến có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của mình những sản phẩm phần mềm phổ biến (bao gồm cả tên phần mềm và giá cung cấp) đáp ứng chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm phổ biến được công bố theo quy định tại điểm a, b khoản này.
Các tổ chức, cá nhân cung cấp phần mềm phổ biến chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của thông tin về sản phẩm phần mềm phổ biến được cung cấp và bảo đảm giá cung cấp không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống bán phá giá và không thực hiện hành vi nâng khống giá khi cung cấp cùng một phần mềm phổ biến cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương khác nhau.
3. Danh mục phần mềm phổ biến và chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm phổ biến được công bố trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Cổng thông tin điện tử do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý; được cập nhật định kỳ hằng năm trước ngày 30 tháng 01 hoặc đột xuất sau khi có thay đổi, điều chỉnh, bổ sung danh mục phần mềm phổ biến.
4. Việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ số đối với phần mềm phổ biến (bao gồm phần sửa đổi, bổ sung một số chức năng, tính năng, hiệu năng) được thực hiện theo trình tự, thủ tục đầu tư, mua sắm phần mềm thương mại, thuê dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công bố phần mềm phổ biến ngành, chuyên ngành, lĩnh vực.
Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
1. Đối với các hoạt động phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số quy định tại khoản 11 Điều 4 Luật Chuyển đổi số, cơ quan nhà nước xem xét áp dụng cơ chế thử nghiệm trong phạm vi giới hạn nhằm đánh giá hiệu quả trước khi thực hiện các thủ tục đầu tư, thuê, mua sắm. Cơ chế thử nghiệm thực hiện theo quy định tại Điều này.
2. Đối tượng thử nghiệm
Các hệ thống số, nền tảng số, dịch vụ số chưa sẵn có trên thị trường, dự án chưa có tiền lệ được thử nghiệm bao gồm:
a) Hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung quốc gia, ngành, lĩnh vực, vùng hoặc dùng chung của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương;
b) Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu dùng chung của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương;
c) Dự án lần đầu triển khai, chưa có mô hình hoặc kinh nghiệm tương tự.
3. Quy trình, phạm vi thử nghiệm
Đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, nếu thấy cần thiết, cơ quan nhà nước xem xét, báo cáo cấp có thẩm quyền để quyết định thực hiện thử nghiệm, phạm vi thử nghiệm, thời gian thử nghiệm không quá 01 năm, lựa chọn tổ chức nghiên cứu, đề xuất giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ (sau đây gọi là doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm); phương án kinh phí thử nghiệm; xây dựng, thử nghiệm sản phẩm. Quy trình thử nghiệm bao gồm các bước chính như sau:
a) Xác định đối tượng thử nghiệm; báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép lựa chọn doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm;
b) Lựa chọn doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm: cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm gửi trực tiếp yêu cầu tham gia tới một doanh nghiệp có khả năng thực hiện do cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm xác định tham gia thử nghiệm;
c) Doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm nghiên cứu, đề xuất, xây dựng giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ; thực hiện thử nghiệm sản phẩm trong phạm vi quy mô do cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm xác định;
d) Sau khi hoàn thành thử nghiệm, doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm sản phẩm gửi cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm. Báo cáo kết quả thử nghiệm theo quy định tại khoản 4 Điều này;
đ) Cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm đánh giá kết quả thử nghiệm, báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả thử nghiệm; kết thúc thử nghiệm và thực hiện các thủ tục hỗ trợ chi phí thử nghiệm;
e) Trong quá trình thử nghiệm, doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm chịu mọi chi phí phát sinh để thực hiện thử nghiệm.
4. Báo cáo kết quả thử nghiệm và quyền sở hữu thông tin, dữ liệu, tài sản
a) Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm bao gồm:
Văn bản đề nghị công nhận kết quả thử nghiệm, kèm theo mô tả, thuyết minh về giải pháp, phương án kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm và chi phí thử nghiệm.
Chi phí thử nghiệm được xác định trên cơ sở chi phí thực tế nghiên cứu, xây dựng, phát triển, sử dụng sản phẩm trong thời gian thử nghiệm. Doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm hạch toán, theo dõi riêng các chi phí này và thực hiện kiểm toán độc lập để làm căn cứ xác định chi phí thử nghiệm được hỗ trợ (trừ trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm không đề xuất hỗ trợ chi phí thử nghiệm);
b) Thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình thử nghiệm thuộc quyền sở hữu của cơ quan nhà nước; trang thiết bị gồm phần mềm, phần cứng là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm;
c) Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, số liệu, tài liệu đã báo cáo cơ quan nhà nước.
5. Thẩm quyền quyết định thử nghiệm
Cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thuộc, trực thuộc được phân cấp hoặc ủy quyền.
6. Hỗ trợ chi phí thử nghiệm
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm đề xuất hỗ trợ chi phí thử nghiệm, cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm quyết định mức hỗ trợ cụ thể của từng nhiệm vụ thử nghiệm nhưng tối đa không quá 30% chi phí thử nghiệm và không vượt quá 15 tỷ đồng đối với mỗi doanh nghiệp có kết quả thử nghiệm được đánh giá đạt yêu cầu.
7. Lập dự toán, thực hiện và quyết toán kinh phí hỗ trợ thử nghiệm:
a) Trên cơ sở báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm rà soát trình cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thử nghiệm, tổng hợp vào dự toán của năm kế hoạch của cơ quan mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Việc phân bổ kinh phí hỗ trợ thử nghiệm được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm đề nghị giải ngân kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm bao gồm: Quyết định phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ thử nghiệm; Quyết định giao dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ thử nghiệm; Chứng từ chuyển tiền (Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước - thực chi);
d) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra bảo đảm có trong dự toán và mức hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quyết định giao dự toán ngân sách, thực hiện chi ngân sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm;
đ) Quyết toán kinh phí hỗ trợ thử nghiệm: Việc quyết toán ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Sau khi kết thúc thử nghiệm, cơ quan nhà nước được tiến hành các thủ tục đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ số theo quy định tại Chương này, trong đó:
a) Trường hợp doanh nghiệp có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu thì cơ quan nhà nước được áp dụng hình thức đặt hàng doanh nghiệp đó thực hiện lập dự án và triển khai hoặc lập kế hoạch thuê dịch vụ và cung cấp dịch vụ công nghệ số. Việc lập dự án được thực hiện theo phương án thiết kế 01 bước;
b) Quy trình, thủ tục đặt hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
c) Cơ quan nhà nước và doanh nghiệp được đặt hàng chịu trách nhiệm bảo đảm việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện thử nghiệm, đặt hàng doanh nghiệp thực hiện hiệu quả, tiết kiệm, tránh trùng lặp, gây lãng phí ngân sách nhà nước.
9. Kiểm tra, giám sát đối với hỗ trợ chi phí thử nghiệm:
a) Cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm chịu trách nhiệm lập đoàn kiểm tra, thanh tra thực tế nếu có dấu hiệu doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm báo cáo chưa chính xác về chi phí hỗ trợ thử nghiệm trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí hỗ trợ thử nghiệm;
b) Kết quả kiểm tra, thanh tra thực tế phải được lập thành văn bản, được gửi công khai cho doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm, cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm và các cơ quan khác có liên quan (nếu có);
c) Cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thử nghiệm có trách nhiệm lưu trữ tất cả hồ sơ thử nghiệm, hồ sơ đề nghị hỗ trợ thử nghiệm theo quy định của pháp luật lưu trữ để làm cơ sở thực hiện các quy định tại Điều này;
d) Doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ, tài liệu phục vụ việc kiểm tra, thanh tra thực tế.
10. Bồi hoàn kinh phí hỗ trợ thử nghiệm:
a) Trường hợp đối tượng thử nghiệm không đáp ứng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp trả lại ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ;
b) Trường hợp doanh nghiệp giả mạo hồ sơ, sử dụng chứng từ bất hợp pháp; báo cáo, kê khai không chính xác thông tin, số liệu; hạch toán chi phí sai quy định dẫn đến việc xác định số tiền hỗ trợ thử nghiệm được hưởng cao hơn mức thực tế, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp trả lại ngân sách nhà nước toàn bộ số tiền đã được hỗ trợ, đồng thời phải nộp vào ngân sách nhà nước số tiền phạt bằng số kinh phí tính theo lãi suất tiền vay bình quân của các ngân hàng thương mại nhà nước cùng thời điểm, số tiền phạt vi phạm tính từ thời điểm doanh nghiệp nhận kinh phí hỗ trợ đến thời điểm nộp phạt;
c) Cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm có trách nhiệm xác định số tiền doanh nghiệp phải nộp bồi hoàn kinh phí hỗ trợ thử nghiệm sau khi có kết quả kiểm tra, thanh tra thực tế, kiểm toán độc lập (nếu cần thiết) việc triển khai thử nghiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và quy định tại Nghị định này;
d) Thời hạn doanh nghiệp phải nộp trả tiền bồi hoàn kinh phí hỗ trợ thử nghiệm vào ngân sách nhà nước quy định tại khoản này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm xác định doanh nghiệp phải nộp bồi hoàn kinh phí hỗ trợ thử nghiệm.
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
- Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
- Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
- Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
- Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
- Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
- Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
- Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
- Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số
- Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số
- Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số
- Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia
- Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
- Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
- Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
- Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
- Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
- Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
- Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
- Điều 42. Thiết kế dự án
- Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
- Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 46. Thiết kế cơ sở
- Điều 47. Thiết kế chi tiết
- Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
- Điều 49. Tổng mức đầu tư
- Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
- Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
- Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
- Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
- Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
- Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
- Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
- Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
- Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
- Điều 71. Nội dung hỗ trợ
- Điều 72. Hình thức hỗ trợ
- Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
- Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
- Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
- Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
- Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
- Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
- Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
- Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
- Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
- Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
