Chương 3 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Chương III
CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
Mục 1. CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
1. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm công khai trên môi trường số các thông tin sau đây:
a) Thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước tuân thủ các quy định của pháp luật, bảo đảm thống nhất, tích hợp từ Cổng Dịch vụ công quốc gia;
b) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, cục và cơ quan tương đương, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bảo đảm có các thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan;
c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã phải bảo đảm có các thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan;
d) Các thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Chuyển đổi số; các thông tin theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và pháp luật khác có liên quan.
2. Ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan nhà nước có thể cung cấp thông tin khác theo thẩm quyền.
3. Thông tin của cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường số phải được cập nhật kịp thời ngay khi có sự thay đổi.
Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
1. Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) là kênh cung cấp thông tin thống nhất, tập trung của cơ quan nhà nước trên môi trường số.
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan nhà nước triển khai các kênh cung cấp thông tin khác sau đây cho tổ chức, cá nhân trên môi trường số:
a) Mạng xã hội;
b) Ứng dụng trên thiết bị di động dùng chung trong phạm vi bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, cấp tỉnh;
c) Tổng đài điện thoại;
d) Kênh cung cấp thông tin khác theo nhu cầu thực tiễn.
3. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý, kiểm soát và công bố các kênh cung cấp thông tin trên môi trường số, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm thuận tiện trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;
b) Cho phép tổ chức, cá nhân đánh giá trực tuyến mức độ hài lòng về thông tin được cung cấp. Cơ quan nhà nước bảo đảm tính bí mật, riêng tư của tổ chức, cá nhân đánh giá;
c) Bảo đảm an ninh mạng; áp dụng các tiêu chuẩn, công nghệ hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông; tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật về cung cấp thông tin trên môi trường số.
4. Tổ chức, cá nhân có quyền chọn lựa kênh do cơ quan nhà nước cung cấp để truy cập, sử dụng thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số và có trách nhiệm tuân thủ các quy định trong việc sử dụng thông tin trên môi trường số.
Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
1. Cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có Trang thông tin điện tử thì phải là thành phần của Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ làm đầu mối cung cấp thông tin chính thống phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết nối, tích hợp thông tin với Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
4. Tên miền truy cập cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và sử dụng công nghệ địa chỉ Internet IPv6, tuân thủ theo quy tắc sau đây:
a) Đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, sử dụng tên miền cấp 3 có dạng: tenbonganh.gov.vn, trong đó tenbonganh là tên viết tắt hoặc đầy đủ bằng tiếng Việt không dấu hoặc là tên viết tắt bằng tiếng Anh của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương theo quy định của Bộ Ngoại giao.
Cơ quan trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương sử dụng tên miền cấp 4 có dạng: tendonvi.tenbonganh.gov.vn, trong đó tendonvi là tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của cơ quan trực thuộc bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh.
b) Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, sử dụng tên miền cấp 3 có dạng: tentinhthanh.gov.vn, trong đó tentinhthanh là tên đầy đủ của tỉnh, thành phố bằng tiếng Việt không dấu.
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng tên miền truy cập là: hochiminhcity.gov.vn.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng tên miền cấp 4 có dạng: tencoquan.tentinhthanh.gov.vn, trong đó tencoquan là tên viết tắt hoặc tên đầy đủ của cơ quan chuyên môn bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh.
c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, sử dụng tên miền cấp 4 có dạng: tenphuongxa.tentinhthanh.gov.vn, trong đó tenphuongxa là tên đầy đủ của xã, phường bằng tiếng Việt không dấu.
5. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp các dữ liệu đặc tả cho Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước để hỗ trợ tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin, bảo đảm khả năng liên kết, tích hợp với Cổng thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức có liên quan, đồng thời bảo đảm an ninh mạng theo quy định của pháp luật.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật đối với Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; tổ chức đánh giá và công bố kết quả đánh giá sự đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
1. Việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số phải được thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá định kỳ, liên tục thông qua dữ liệu thu thập tự động từ các hệ thống kỹ thuật, bảo đảm tính khách quan, minh bạch, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng cung cấp thông tin.
2. Nội dung thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số bao gồm:
a) Mức độ đầy đủ và kịp thời của thông tin được công bố theo quy định về cấu trúc, bố cục, vị trí hiển thị và liên kết nội dung;
b) Khả năng tiếp cận và khai thác thông tin, bao gồm khả năng truy cập, hiển thị, điều hướng và các chỉ số hiệu năng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
c) Mức độ sử dụng thông tin, được xác định trên cơ sở dữ liệu thống kê, đo lường tự động từ các hệ thống giám sát, đo lường.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị trực thuộc trên môi trường số; kết nối, cung cấp đầy đủ dữ liệu phục vụ đo lường; kịp thời chỉ đạo khắc phục các tồn tại, bảo đảm chất lượng và khả năng tiếp cận thông tin đối với người dân, doanh nghiệp.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ việc thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá mức độ cung cấp và sử dụng thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số; tổng hợp, phân tích và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
1. Cơ quan nhà nước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ trên môi trường số để sửa chữa, khắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng hạ tầng chuyển đổi số, cơ sở hạ tầng thông tin, hạ tầng kỹ thuật có trách nhiệm:
a) Thông báo công khai bằng hình thức phù hợp chậm nhất là 07 ngày làm việc trước thời điểm tạm ngừng, trừ trường hợp bất khả kháng. Nội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự kiến phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ trên môi trường số của cơ quan đó;
b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay sau khi hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước bị lỗi trong quá trình hoạt động làm ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc gây ngừng cung cấp thông tin và dịch vụ của cơ quan đó trên môi trường số.
2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm chuẩn bị và triển khai các phương án sử dụng hạ tầng chuyển đổi số, cơ sở hạ tầng thông tin, hạ tầng kỹ thuật dự phòng để duy trì việc cung cấp thông tin và dịch vụ cần thiết nhất ở mức độ phù hợp trong thời gian tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số.
Mục 2. CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm triển khai cung cấp thủ tục hành chính theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Trường hợp cung cấp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến một phần, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải công bố công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia về lý do và quy định của pháp luật chuyên ngành về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần, bao gồm: quy định tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ phải hiện diện tại cơ quan nhà nước; cơ quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác minh tại hiện trường theo quy định của pháp luật; sự cố kỹ thuật chưa thể khắc phục ngay; các vấn đề kỹ thuật khác chưa thể xử lý được.
Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến được cung cấp theo mô hình thống nhất, tập trung từ trung ương đến địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Ứng dụng định danh quốc gia bảo đảm các yêu cầu tối thiểu như sau:
a) Dịch vụ công trực tuyến phải được công bố, công khai đầy đủ thông tin theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Các dịch vụ công trực tuyến khi cung cấp trên môi trường số được chuẩn hóa, đồng bộ về mã, tên dịch vụ công trực tuyến theo quy định về mã, tên thủ tục hành chính, thủ tục hành chính liên thông, nhóm thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính; cung cấp biểu mẫu điện tử kèm theo; hướng dẫn quy trình sử dụng cho tổ chức, cá nhân;
c) Phát triển, sử dụng các biểu mẫu điện tử tương tác theo quy định;
d) Kết nối, khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của các cơ quan nhà nước khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu để tự động điền các thông tin vào biểu mẫu điện tử và cắt giảm thành phần hồ sơ, bảo đảm nguyên tắc tổ chức, cá nhân chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước khi thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
đ) Thanh toán trực tuyến trên nền tảng thanh toán trực tuyến đối với các dịch vụ công trực tuyến có yêu cầu nộp phí, lệ phí hoặc các nghĩa vụ tài chính khác;
e) Triển khai áp dụng chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng cho các ứng dụng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu về chữ ký số trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến;
g) Thông báo tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật gồm tối thiểu các thông tin: cơ quan, người tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, thời gian tiếp nhận, xử lý và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Hình thức thông báo bằng phương tiện điện tử do chủ quản hệ thống chủ động lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tiễn;
Trường hợp có thay đổi tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, cơ quan nhà nước phải thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân biết để theo dõi, việc thông báo tình trạng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến được thực hiện theo thời gian thực, dựa trên dữ liệu;
h) Các dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền thực hiện của cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh, thành phố do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương triển khai cung cấp trên môi trường số phải được tích hợp, công bố công khai và đồng bộ thông tin tiếp nhận, xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh để phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của các tỉnh, thành phố;
i) Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình tập trung từ trung ương đến địa phương phù hợp với Kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong đó, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia để cung cấp, giải quyết dịch vụ công trực tuyến thống nhất từ trung ương đến địa phương, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh chỉ cung cấp, giải quyết các dịch vụ công trực tuyến chưa được cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung cấp bộ và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Yêu cầu kỹ thuật đối với các Hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
a) Việc thiết kế, xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tuân thủ quy chuẩn, quy định kỹ thuật đối với các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân; hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
b) Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số phải có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, an toàn, bảo mật.
Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
Dịch vụ công trực tuyến chủ động của cơ quan nhà nước được phân loại theo mức độ chủ động trong việc cung cấp dịch vụ trên môi trường số, bao gồm các mức độ sau đây:
1. Mức độ 1: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc thực hiện
a) Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc thực hiện là dịch vụ công trực tuyến trong đó cơ quan nhà nước, trên cơ sở khai thác dữ liệu sẵn có, chủ động phát hiện thời điểm, sự kiện hoặc nghĩa vụ phát sinh, thực hiện việc thông báo, nhắc nhở, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập và nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định của pháp luật.
2. Mức độ 2: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc và chuẩn bị hồ sơ
a) Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc và chuẩn bị hồ sơ là dịch vụ công trực tuyến trong đó cơ quan nhà nước, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, chủ động tạo lập hoặc chuẩn bị sẵn hồ sơ điện tử, thông tin, dữ liệu cần thiết từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu sẵn có để phục vụ việc giải quyết dịch vụ công trực tuyến;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc xác nhận, bổ sung thông tin (nếu có) và quyết định việc tiếp tục thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định của pháp luật.
3. Mức độ 3: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ và khuyến nghị phương án dịch vụ
a) Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ và khuyến nghị phương án dịch vụ là dịch vụ công trực tuyến trong đó cơ quan nhà nước, ngoài việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, chủ động phân tích, so sánh và khuyến nghị cho tổ chức, cá nhân lựa chọn phương án dịch vụ công trực tuyến phù hợp nhất trong trường hợp có nhiều dịch vụ công trực tuyến cùng hướng đến một mục tiêu hoặc kết quả giải quyết;
b) Việc khuyến nghị được thực hiện trên cơ sở bảo đảm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, bao gồm chi phí, thời gian thực hiện, mức độ thuận tiện và nghĩa vụ phát sinh; không làm hạn chế quyền lựa chọn dịch vụ công trực tuyến của tổ chức, cá nhân.
4. Mức độ 4: Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ, khuyến nghị phương án dịch vụ và tự động thực hiện
a) Dịch vụ công trực tuyến chủ động nhắc, chuẩn bị hồ sơ, khuyến nghị phương án dịch vụ và tự động thực hiện là dịch vụ công trực tuyến, trong đó cơ quan nhà nước, trên cơ sở khai thác và phân tích dữ liệu từ các hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu hợp pháp, tự động xác định việc phát sinh quyền lợi hoặc nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và thực hiện việc giải quyết thủ tục hành chính mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tổ chức, cá nhân được thông báo về kết quả giải quyết thủ tục hành chính và có quyền xác nhận, từ chối hoặc yêu cầu điều chỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Việc tự động thực hiện phải bảo đảm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bảo đảm khôi phục nguyên trạng thông tin, dữ liệu của tổ chức, cá nhân ngay trước thời điểm tự động thực hiện nếu tổ chức, cá nhân từ chối hoặc yêu cầu điều chỉnh kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
Việc quản lý, tổ chức triển khai dịch vụ công trực tuyến chủ động được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
1. Lấy tổ chức, cá nhân làm trung tâm, bảo đảm hướng tới nâng cao quyền lợi, trải nghiệm và đạt các yêu cầu về mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân.
2. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu và cung cấp dịch vụ công trực tuyến chủ động phải đúng thẩm quyền, đúng mục đích, có căn cứ pháp lý rõ ràng, bảo đảm khả năng kiểm tra, giám sát và truy vết trên môi trường số.
3. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin; bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân; tổ chức, cá nhân có quyền từ chối sử dụng dịch vụ công trực tuyến chủ động.
4. Ưu tiên triển khai đối với các lĩnh vực, dịch vụ công trực tuyến có dữ liệu đầy đủ, chính xác; thực hiện thí điểm, đánh giá hiệu quả trước khi mở rộng, nhân rộng.
5. Bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều phối; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và đơn vị cung cấp hạ tầng chuyển đổi số, nền tảng số trong tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến chủ động.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn: công bố, công khai dịch vụ công trực tuyến; kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; đo lường, thống kê, đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc đánh giá dịch vụ công trực tuyến; quy định kỹ thuật về tích hợp chữ ký số hoặc ứng dụng ký số trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Bộ Tư pháp chủ trì:
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến chủ động theo các mức độ quy định tại Nghị định này;
b) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về thủ tục hành chính trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Bộ Công an hướng dẫn hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung phục vụ cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động rà soát, tái cấu trúc quy trình, thủ tục giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính bằng việc khai thác hoặc sử dụng thông tin tương ứng từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có yêu cầu khác; xây dựng cơ sở dữ liệu và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về dữ liệu; bảo đảm các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật để kết nối, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thông suốt.
Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
1. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số phải được thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá thường xuyên và liên tục theo thời gian thực dựa trên dữ liệu số với từng dịch vụ công trực tuyến, từng chủ thể tham gia giao dịch, từng bước thực hiện dịch vụ; bảo đảm tính khách quan, minh bạch và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
2. Nội dung thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá bao gồm:
a) Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
b) Tỷ lệ hồ sơ được tiếp nhận, xử lý trực tuyến, trực tuyến toàn trình;
c) Mức độ tự động hóa quy trình;
d) Thời gian xử lý;
đ) Tỷ lệ giải quyết đúng hạn;
e) Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp;
g) Chỉ tiêu đo lường, thống kê, giám sát với dịch vụ công trực tuyến chủ động và các chỉ tiêu khác theo yêu cầu quản lý.
3. Trách nhiệm của các cơ quan trong thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
Ban hành, hướng dẫn tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật; hướng dẫn phương pháp đo lường, đánh giá và công bố chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Luật Chuyển đổi số;
Quy định về yêu cầu, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; hướng dẫn việc thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá chất lượng của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
b) Bộ Tư pháp khai thác kết quả thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá phục vụ công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ;
c) Bộ Công an cung cấp thông tin, số liệu từ Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ công tác thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá cho Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phục vụ thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá để cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
d) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá trong phạm vi quản lý; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia, các nền tảng số quốc gia và Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển đổi số.
4. Kết quả thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến là căn cứ để:
a) Đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá mức độ chuyển đổi số, đánh giá cải cách hành chính và đánh giá theo các Bộ chỉ số khác có liên quan;
b) Xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và cải thiện liên tục chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số.
Mục 3. BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN MÔI TRƯỜNG SỐ
Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
1. Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số:
a) Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số được bảo đảm từ các nguồn: Ngân sách nhà nước (Kinh phí duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm theo các lĩnh vực chi của cơ quan); nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị được phép để lại sử dụng theo quy định của pháp luật; nguồn viện trợ, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các nhà tài trợ; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan nhà nước hằng năm có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo đảm kinh phí để duy trì và phát triển các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của mình; báo cáo cơ quan có thẩm quyền để phân bổ kinh phí.
2. Căn cứ vào nhu cầu thực tế, đơn vị được giao quản trị, vận hành được bố trí kinh phí để trang bị đầy đủ hạ tầng kỹ thuật và các thiết bị cần thiết khác phục vụ hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số.
3. Kinh phí tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút, cung cấp thông tin:
a) Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử và các kênh cung cấp khác thực hiện theo quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;
b) Căn cứ khả năng kinh phí của cơ quan, Thủ trưởng cơ quan chủ quản quyết định mức chi cụ thể cho việc tạo lập thông tin và chi trả thù lao, nhuận bút phù hợp với các quy định của pháp luật.
Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
1. Bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật:
a) Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật khi thực hiện cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật để cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường số.
2. Bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến:
a) Các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin liên quan của cơ quan nhà nước phải được thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để bảo đảm hoạt động tin cậy, liên tục;
b) Hằng năm, các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến và các hệ thống thông tin liên quan của cơ quan nhà nước phải được rà soát, có phương án nâng cấp, chỉnh sửa đáp ứng nhu cầu thực tế.
3. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật:
a) Cơ quan nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật hoặc thuê dịch vụ từ nhà cung cấp bên ngoài để bảo đảm cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến hiệu quả và tiết kiệm chi phí;
b) Cơ quan nhà nước có trách nhiệm trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho các kênh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số, bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng kỹ thuật hiện có, ứng dụng các công nghệ hiện đại, ưu tiên ứng dụng công nghệ điện toán đám mây.
4. Bảo đảm an ninh mạng
Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Có biện pháp quản lý, kỹ thuật hiệu quả phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các tấn công gây mất an ninh mạng của các kênh cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến;
c) Có phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng bảo đảm các kênh cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến hoạt động liên tục ở mức tối đa.
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
- Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
- Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
- Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
- Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
- Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
- Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
- Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
- Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số
- Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số
- Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số
- Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia
- Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
- Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
- Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
- Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
- Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
- Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
- Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
- Điều 42. Thiết kế dự án
- Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
- Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 46. Thiết kế cơ sở
- Điều 47. Thiết kế chi tiết
- Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
- Điều 49. Tổng mức đầu tư
- Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
- Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
- Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
- Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
- Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
- Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
- Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
- Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
- Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
- Điều 71. Nội dung hỗ trợ
- Điều 72. Hình thức hỗ trợ
- Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
- Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
- Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
- Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
- Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
- Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
- Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
- Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
- Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
- Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
