Điều 34 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số được bố trí từ nguồn chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Nội dung chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số bao gồm các nội dung chính sau:
1. Xây dựng, triển khai hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hạ tầng chuyển đổi số quy định tại khoản 1 Điều 33 của Nghị định này.
2. Mua sắm trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số quy định tại khoản 2 Điều 33 của Nghị định này.
3. Thuê dịch vụ công nghệ số quy định tại khoản 3 Điều 33 của Nghị định này.
4. Khai thác, sử dụng, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật hạ tầng chuyển đổi số, trang thiết bị công nghệ số, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu; gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng).
5. Triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng bao gồm mua sắm sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; thực hiện nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
6. Số hóa thông tin, dữ liệu, tài liệu phục vụ chuyển đổi số.
7. Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số và các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số:
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số: Nghiên cứu, khảo sát, xây dựng, ban hành các chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số; tổ chức thực hiện các nội dung được giao tại chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số;
b) Quản lý, điều phối, thống kê, đo lường, giám sát, kiểm tra hoạt động chuyển đổi số: Khảo sát, thu thập, tổng hợp, chuẩn hóa, đồng bộ, cập nhật dữ liệu; xây dựng và vận hành hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, công cụ báo cáo, theo dõi, đo lường; tổ chức giám sát, kiểm tra trực tiếp và/trực tuyến; các hoạt động liên quan khác;
c) Đánh giá mức độ và hiệu quả chuyển đổi số, bao gồm: nghiên cứu, xây dựng, ban hành và cập nhật bộ chỉ số, tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá mức độ và hiệu quả chuyển đổi số; khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu đầu vào; thực hiện đánh giá định kỳ, đột xuất; xử lý, phân tích dữ liệu, số liệu; lập báo cáo đánh giá; tổ chức công bố kết quả đánh giá và các hoạt động khác có liên quan;
d) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển và phổ cập năng lực số, bao gồm: xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, học liệu số mở về năng lực số; tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực số; các hoạt động khác có liên quan;
đ) Hợp tác quốc tế theo các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án chuyển đổi số, bao gồm: trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ; đào tạo, trao đổi chuyên gia; tham gia các diễn đàn, sáng kiến và thiết lập khuôn khổ hợp tác quốc tế về chuyển đổi số; tổ chức các đoàn công tác phục vụ hợp tác quốc tế về chuyển đổi số;
e) Thuê chuyên gia, chuyên gia tư vấn (bao gồm chuyên gia trong nước và ngoài nước), dịch vụ tư vấn, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khác phục vụ hoạt động chuyển đổi số;
g) Truyền thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số: Xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản, tác phẩm văn học nghệ thuật, chương trình truyền hình; tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến; truyền thông trên mạng xã hội; các hoạt động khác liên quan;
h) Hỗ trợ phát triển thử nghiệm xây dựng, vận hành thử nghiệm hệ thống số, nền tảng số, dịch vụ số chưa sẵn có trên thị trường; dự án chưa có tiền lệ trong phạm vi giới hạn quy định tại Điều 39 của Nghị định này;
i) Chi cho đơn vị sự nghiệp công lập về chuyển đổi số: bao gồm các khoản chi thường xuyên giao tự chủ và chi thường xuyên không giao tự chủ (không bao gồm chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ) theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
k) Hướng dẫn, hỗ trợ chuyển đổi số theo các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều 71 Nghị định này;
l) Tổ chức hoạt động của các điểm hỗ trợ xã hội số, hội đồng tư vấn, tổ công nghệ số cộng đồng;
m) Các nội dung chi khác hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số và các nội dung chi khác thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số theo quy định.
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
- Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
- Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
- Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
- Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
- Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
- Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
- Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
- Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số
- Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số
- Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số
- Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia
- Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
- Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
- Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
- Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
- Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
- Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
- Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
- Điều 42. Thiết kế dự án
- Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
- Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 46. Thiết kế cơ sở
- Điều 47. Thiết kế chi tiết
- Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
- Điều 49. Tổng mức đầu tư
- Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
- Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
- Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
- Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
- Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
- Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
- Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
- Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
- Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
- Điều 71. Nội dung hỗ trợ
- Điều 72. Hình thức hỗ trợ
- Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
- Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
- Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
- Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
- Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
- Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
- Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
- Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
- Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
- Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
