Chương 8 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Chương VIII
NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại khoản 4 Điều 5; khoản 3 Điều 6; khoản 5 Điều 7; khoản 2 Điều 8; khoản 6 Điều 11; khoản 4 Điều 12; khoản 1 Điều 18; điểm a khoản 3 Điều 19; điểm b khoản 1 Điều 21; khoản 3 Điều 24; khoản 3 Điều 27; khoản 6 Điều 28; điểm c khoản 3 Điều 30; khoản 1, khoản 4 Điều 31; điểm b khoản 2, khoản 5 Điều 38; khoản 1 Điều 76 của Nghị định này.
2. Xây dựng các nền tảng, công cụ kỹ thuật tạo điều kiện cho các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số theo nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
3. Kiểm tra, đánh giá hiệu quả, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong cung cấp thông tin và triển khai dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan nhà nước; tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Ban hành và hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số theo thẩm quyền.
5. Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho các đối tượng trực tiếp tham gia hoặc có liên quan trong hoạt động quản lý đầu tư cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
6. Quản lý, thúc đẩy kinh tế số và xã hội số bao gồm:
a) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số;
b) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thống nhất các mục tiêu, nhiệm vụ về kinh tế số và xã hội số giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương;
c) Theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế số và xã hội số trên phạm vi toàn quốc;
d) Cho ý kiến về công nghệ, kiến trúc tổng thể, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu đối với các chương trình, dự án có quy mô lớn, liên ngành và sử dụng ngân sách nhà nước;
đ) Tổ chức xây dựng, vận hành hệ thống thông tin thu thập, kết nối và phân tích dữ liệu, phục vụ theo dõi, đánh giá và hoạch định chính sách quản lý, thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số;
e) Tổ chức công bố, cung cấp thông tin, báo cáo quốc gia về kinh tế số và xã hội số theo quy định;
g) Điều phối liên ngành trong tổ chức triển khai các chương trình, dự án liên quan đến kinh tế số và xã hội số.
7. Quy định, hướng dẫn chi tiết các nội dung sau trong hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
a) Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương có liên quan hướng dẫn một số nội dung chi, chế độ chi đối với các nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số;
b) Phát triển thử nghiệm gồm Báo cáo kết quả nghiên cứu, xây dựng, thử nghiệm, đánh giá kết quả thử nghiệm và xác định số tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp đã hoàn thành thử nghiệm;
c) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công; xác định tổng mức đầu tư, dự toán dự án; xác định dự toán thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường; nội dung công việc, xác định dự toán chi phí quản trị, vận hành và bảo trì;
d) Triển khai dự án, nhiệm vụ theo hình thức đặt hàng quy định tại khoản 8 Điều 39 và điểm a khoản 7 Điều 40 của Nghị định này;
đ) Công tác khảo sát, công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử, vận hành thử, nghiệm thu, bàn giao, hồ sơ hoàn thành;
e) Xác định yêu cầu chất lượng dịch vụ, giám sát chất lượng dịch vụ, nghiệm thu kết quả cung cấp dịch vụ công nghệ số;
g) Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
8. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của các đơn vị làm nhiệm vụ chuyên trách về chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
Phát triển, vận hành và duy trì Cổng Thông tin điện tử Chính phủ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này.
Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Điều 18; điểm c khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.
2. Xây dựng yêu cầu chức năng, nghiệp vụ, giao diện; quản trị, vận hành, hỗ trợ, hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương xử lý các vấn đề về nghiệp vụ chức năng, nghiệp vụ dữ liệu của Cổng Dịch vụ công quốc gia; quản lý, phân quyền tài khoản quản trị cấp cao của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương;
3. Xây dựng, quản trị và vận hành kỹ thuật Cổng Dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia, thực hiện các biện pháp giám sát, biện pháp bảo đảm an ninh mạng cho Cổng Dịch vụ công quốc gia; hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh mạng cho Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
4. Tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia;
5. Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính.
6. Kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Hệ thống định danh và xác thực điện tử với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh để hỗ trợ xác thực thông tin công dân.
Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 2 Điều 18; điểm b khoản 3 Điều 19 của Nghị định này.
Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại điểm b khoản 3 Điều 4; khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; khoản 3 Điều 12; Điều 14; khoản 4 Điều 18; điểm d khoản 3 Điều 19; điểm đ khoản 1 Điều 65; khoản 3 (đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương), khoản 4 (đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) Điều 69; khoản 2 Điều 76; khoản 4 Điều 77 của Nghị định này.
2. Quản lý, giám sát và cải tiến chất lượng cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
3. Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số.
4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến.
5. Thực hiện trách nhiệm trong quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, gồm:
a) Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số thuộc ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền;
b) Theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch chuyển đổi số trong phạm vi quản lý, bảo đảm đầu tư, mua sắm đúng mục tiêu, có hiệu quả;
c) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho các đối tượng tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, địa phương trực tiếp tham gia hoặc có liên quan trong hoạt động quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
6. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương chỉ định một đơn vị trực thuộc làm nhiệm vụ chuyên trách về chuyển đổi số, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong ngành, lĩnh vực.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ làm nhiệm vụ chuyên trách về chuyển đổi số, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và các quy định của pháp luật chuyên ngành.
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 3 Điều 77 của Nghị định này.
8. Tổ chức triển khai và bảo đảm việc thực hiện các quy định của Nghị định này trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.
Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại điểm c khoản 1 Điều 9; điểm c khoản 4 Điều 11; khoản 5 Điều 69; khoản 4 Điều 79 của Nghị định này.
2. Thực hiện trách nhiệm trong quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số tại địa phương mình, gồm:
a) Hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công;
b) Theo dõi, kiểm tra thực hiện chương trình, kế hoạch chuyển đổi số trong phạm vi quản lý, bảo đảm đầu tư, mua sắm đúng mục tiêu, có hiệu quả;
c) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho các đối tượng tại địa phương trực tiếp tham gia hoặc có liên quan trong hoạt động quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức thực hiện các quy định của Nghị định này tại địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.
Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
1. Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định.
2. Yêu cầu chủ đầu tư, đơn vị trình thẩm định cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan và giải trình về các nội dung trình thẩm định (nếu cần thiết).
3. Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp có thẩm quyền về kết quả thẩm định và các công việc được giao theo quy định tại Điều này.
6. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
1. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi hợp đồng ký kết giữa các bên.
2. Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chất lượng, số lượng theo hợp đồng đã ký kết giữa các bên và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chịu trách nhiệm về kết quả công việc tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm theo hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật.
4. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật đối với tính hợp lệ của báo giá thiết bị, hàng hóa, dịch vụ do mình cung cấp, bảo đảm không vi phạm pháp luật về cạnh tranh, không bán phá giá và không nâng khống giá.
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
- Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
- Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
- Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
- Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
- Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
- Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
- Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
- Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số
- Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số
- Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số
- Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia
- Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
- Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
- Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
- Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
- Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
- Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
- Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
- Điều 42. Thiết kế dự án
- Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
- Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 46. Thiết kế cơ sở
- Điều 47. Thiết kế chi tiết
- Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
- Điều 49. Tổng mức đầu tư
- Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
- Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
- Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
- Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
- Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
- Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
- Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
- Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
- Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
- Điều 71. Nội dung hỗ trợ
- Điều 72. Hình thức hỗ trợ
- Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
- Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
- Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
- Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
- Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
- Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
- Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
- Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
- Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
- Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
