Chương 9 Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 89. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các nghị định có liên quan
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ như sau:
“4. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, cơ sở dữ liệu, trang thiết bị, công nghệ phục vụ mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, thí nghiệm, thực nghiệm, phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm, bảo tàng chuyên ngành, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, sở hữu trí tuệ, năng lượng nguyên tử, năng lượng hạt nhân và các loại hình năng lượng mới, an toàn bức xạ và hạt nhân, thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển, hỗ trợ phát triển công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ứng dụng công nghệ cao; hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm đổi mới sáng tạo; cụm đổi mới sáng tạo; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm nghiên cứu và phát triển;
b) Chuyển đổi số: Các nhiệm vụ, chương trình, dự án phục vụ mục tiêu chuyển đổi số gồm các nội dung chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số quy định tại Điều 33 của Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số”.
2. Bãi bỏ điểm l khoản 10 Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
3. Bãi bỏ khoản 9 Điều 1 Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 90. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các nghị định sau hết hiệu lực từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại Điều 91 Nghị định này:
a) Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
b) Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường mạng;
c) Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
3. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 91. Điều khoản chuyển tiếp
1. Dự án, nhiệm vụ mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa được quyết định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
2. Dự án, nhiệm vụ mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được quyết định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ theo Nghị định số 45/2026/NĐ-CP hoặc đã có báo cáo thẩm định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ lựa chọn thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Đối với hoạt động phát triển thử nghiệm, trường hợp các hoạt động thử nghiệm đang thực hiện hoặc đã hoàn thành thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP thì cấp có thẩm quyền quyết định thử nghiệm quyết định việc hỗ trợ kinh phí thử nghiệm và tổ chức đặt hàng doanh nghiệp thực hiện thử nghiệm theo quy định tại Điều 39 của Nghị định này.
4. Các nhiệm vụ, dự án đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số đã được bố trí ngân sách nhà nước trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì kinh phí bổ sung sau thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc triển khai các năm tiếp theo (nếu có) được tổng hợp và cấp từ nguồn ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số.
5. Đối với các chương trình hỗ trợ hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa chuyển đổi số đã được phê duyệt trước đó thì tiếp tục thực hiện theo văn bản đã phê duyệt.
Điều 92. Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng các bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, các cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 224/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chuyển đổi số
- Số hiệu: 224/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Quy định chung về Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 5. Chiến lược quốc gia về chuyển đổi số
- Điều 6. Chương trình chuyển đổi số quốc gia
- Điều 7. Kế hoạch chuyển đổi số
- Điều 8. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá về chuyển đổi số
- Điều 9. Thông tin cung cấp trên môi trường số
- Điều 10. Kênh cung cấp thông tin trên môi trường số
- Điều 11. Cổng thông tin điện tử, Trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
- Điều 12. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá việc cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước trên môi trường số
- Điều 13. Thông báo về việc tạm ngừng cung cấp thông tin, dịch vụ trên môi trường số
- Điều 14. Các mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 15. Các yêu cầu về cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 16. Mức độ dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 17. Nguyên tắc quản lý nhà nước về dịch vụ công trực tuyến chủ động
- Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến
- Điều 19. Thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 20. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 21. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên môi trường số
- Điều 22. Tiêu chí xác định hệ thống số
- Điều 23. Quy định chi tiết về nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 24. Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
- Điều 25. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
- Điều 26. Tiêu chí xác định nền tảng số
- Điều 27. Yêu cầu tối thiểu đối với nền tảng số
- Điều 28. Nhãn và công khai đáp ứng yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 29. Ứng dụng của nền tảng số
- Điều 30. Bảo đảm tuân thủ yêu cầu tối thiểu của nền tảng số
- Điều 31. Nền tảng số dùng chung quốc gia
- Điều 32. Nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
- Điều 33. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển cho chuyển đổi số
- Điều 34. Nhiệm vụ chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 35. Phân cấp nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho hoạt động chuyển đổi số
- Điều 36. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 37. Tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và bảo đảm khả năng kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu, an ninh mạng
- Điều 38. Công bố danh mục các phần mềm phổ biến
- Điều 39. Cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
- Điều 40. Quản lý dự án đầu tư chuyển đổi số
- Điều 41. Trình tự đầu tư dự án
- Điều 42. Thiết kế dự án
- Điều 43. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án
- Điều 44. Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
- Điều 45. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Điều 46. Thiết kế cơ sở
- Điều 47. Thiết kế chi tiết
- Điều 48. Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
- Điều 49. Tổng mức đầu tư
- Điều 50. Hồ sơ quyết định dự án, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định dự án
- Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh thiết kế chi tiết, hồ sơ thiết kế chi tiết của dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số
- Điều 52. Lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh hồ sơ thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số không có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 53. Lập, điều chỉnh thiết kế chi tiết đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số có hạng mục phần mềm nội bộ
- Điều 54. Nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định điều chỉnh dự án
- Điều 55. Công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, kiểm thử và vận hành thử đối với dự án đầu tư hệ thống chuyển đổi số và dự án mua sắm chuyển đổi số
- Điều 56. Công tác triển khai, vận hành thử và giám sát chất lượng dịch vụ đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ số
- Điều 57. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm, thông tin, dữ liệu của dự án
- Điều 58. Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành dự án
- Điều 59. Bảo hành sản phẩm của dự án
- Điều 60. Quản trị, vận hành và bảo trì sản phẩm của dự án
- Điều 61. Các hình thức quản lý dự án
- Điều 62. Trách nhiệm của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án trong việc quản lý dự án
- Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý dự án và tổ chức tư vấn quản lý dự án
- Điều 64. Nội dung công việc quản lý dự án
- Điều 65. Quản lý thực hiện hoạt động chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 66. Quản lý dự án chuyển đổi số sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 67. Quản lý thực hiện thuê dịch vụ công nghệ số không sẵn có trên thị trường
- Điều 68. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 69. Kiểm tra hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Điều 70. Đối tượng hưởng hỗ trợ
- Điều 71. Nội dung hỗ trợ
- Điều 72. Hình thức hỗ trợ
- Điều 73. Điều kiện hỗ trợ
- Điều 74. Tiêu chí xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
- Điều 75. Nguyên tắc hỗ trợ
- Điều 76. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ
- Điều 77. Phổ cập năng lực số cơ bản
- Điều 78. Điểm hỗ trợ xã hội số
- Điều 79. Tổ công nghệ số cộng đồng
- Điều 80. Huy động nguồn lực xã hội tham gia phát triển xã hội số
- Điều 81. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Điều 82. Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
- Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 84. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
- Điều 85. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 86. Trách nhiệm của các Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 87. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
- Điều 88. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số
