Điều 61 Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
Người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ như sau:
1. Đảm bảo nhân sự trong việc duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh tối thiểu gồm:
a) Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác sân bay hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác bãi cất, hạ cánh;
b) Người phụ trách các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh; bảo trì công trình trong sân bay; kiểm tra an toàn sân bay; hệ thống quản lý an toàn; quản lý hoạt động thi công, xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi; an toàn sân đỗ tàu bay; an toàn khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại sân bay. Đối với bãi cất, hạ cánh có người phụ trách các lĩnh vực: công tác đảm bảo an toàn hàng không, công tác cứu nạn, chữa cháy;
c) Nhân viên thực hiện các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh; bảo trì công trình trong sân bay; kiểm tra an toàn sân bay; quản lý hoạt động thi công, xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi; an toàn sân đỗ tàu bay; an toàn khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại sân bay.
2. Nhân sự phụ trách các lĩnh vực theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thể phụ trách một hoặc nhiều lĩnh vực.
3. Các nhân sự quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này phải đáp ứng năng lực như sau:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên;
b) Có ít nhất 05 năm công tác liên tục đối với cảng hàng không quốc tế và 03 năm công tác liên tục đối với cảng hàng không nội địa trong các lĩnh vực quản lý hoạt động bay, quản lý khai thác cảng hàng không hoặc an toàn hàng không. Đối với bãi cất, hạ cánh yêu cầu có ít nhất 03 năm công tác liên tục một trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động bay; quản lý khai thác cảng hàng không; quản lý khai thác bãi cất, hạ cánh; quản lý an toàn hàng không;
c) Được đào tạo kiến thức chuyên môn đáp ứng về chương trình đào tạo và khung năng lực nhân sự người khai thác cảng hàng không do Cục Hàng không Việt Nam ban hành.
4. Các nhân sự quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải đáp ứng năng lực theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
5. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đào tạo các nhân sự được quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Trực tiếp khai thác sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai thác, an toàn tại sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh; bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng; duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh.
7. Chủ trì điều phối hoạt động khai thác, công tác bảo đảm an toàn khai thác cảng hàng không trừ bãi cất, hạ cánh bao gồm:
a) Chủ trì phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không thực hiện các giải pháp đảm bảo dây chuyền vận chuyển hàng không đồng bộ, thông suốt;
c) Kịp thời thống nhất xử lý, giải quyết những vướng mắc, tồn tại của các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không trong phạm vi quyền và nghĩa vụ nhằm bảo đảm an toàn hàng không, chất lượng phục vụ hành khách, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường; tổ chức diễn tập khẩn nguy sân bay và thực hiện phương án khẩn nguy sân bay theo quy định.
8. Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, lực lượng vũ trang nhân dân trong khu vực cảng hàng không để xây dựng văn bản hiệp đồng khai thác tại cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh.
9. Quản lý hệ thống thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng hàng không.
10. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại cảng hàng không để triển khai mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
11. Xây dựng, cập nhật, chia sẻ các dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu của nhân viên hàng không, phương tiện; dữ liệu về hệ thống thông tin phục vụ hành khách; thông tin dữ liệu của sân bay, các công trình cung cấp dịch vụ hàng không và dữ liệu hệ thống thông tin khác theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để phục vụ công tác bảo đảm an ninh an toàn khai thác; công tác kiểm tra, giám sát. Đảm bảo độ chính xác khi cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến cảng hàng không cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.
12. Xây dựng bản đồ tiếng ồn cảng hàng không, gửi bản đồ tiếng ồn đã xây dựng đến Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với chính quyền địa phương để hạn chế tiếng ồn của hoạt động khai thác cảng hàng không đến cộng đồng dân cư xung quanh cảng hàng không.
13. Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không để thiết lập sơ đồ các vùng ảnh hưởng đến hoạt động bay của đèn laser, đèn công suất lớn vào trong tài liệu khai thác sân bay; gửi sơ đồ các vùng ảnh hưởng đến các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không và chính quyền địa phương để phối hợp kiểm soát.
14. Phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay xây dựng sơ đồ chướng ngại vật hàng không; chủ trì, phối hợp với Cảng vụ hàng không và cơ quan đơn vị tại cảng hàng không để tổ chức di dời hoặc giảm độ cao chướng ngại vật, triển khai việc sơn đánh dấu, chiếu sáng chướng ngại vật trong cảng hàng không; kiến nghị với Cảng vụ hàng không và chính quyền địa phương để đề xuất di dời hoặc giảm độ cao chướng ngại vật, triển khai việc sơn đánh dấu, chiếu sáng chướng ngại vật ngoài cảng hàng không.
15. Phê duyệt, cập nhật các quy trình khai thác và sửa đổi tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 65 Nghị định này.
16. Tuân thủ các chỉ thị chuyên môn nghiệp vụ và hướng dẫn của Nhà chức trách hàng không gồm: tài liệu hướng dẫn về khai thác, bảo đảm an toàn khai thác tại cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh; hướng dẫn về thiết kế và khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh theo tiêu chuẩn, khuyến cáo của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.
17. Không áp dụng các quy định từ khoản 8 đến khoản 13 Điều này đối với bãi cất, hạ cánh.
Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
- Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 349
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
- Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
- Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
- Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
- Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
- Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
- Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
- Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
- Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
- Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
- Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
- Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
- Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
- Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
- Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
- Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
- Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
- Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
- Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
- Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
- Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
- Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
- Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
- Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
- Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
- Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
- Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
