Điều 4 Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
1. Việc thực hiện tiếp nhận thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm số hóa, lưu giữ kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để tái sử dụng thông tin, dữ liệu trong giải quyết các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính tiếp theo, trừ trường hợp có văn bản khác thay đổi nội dung hoặc thay thế văn bản đã được số hóa, lưu giữ.
3. Đơn đề nghị hoặc văn bản đề nghị theo Mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này bằng hình thức bản chính hoặc biểu mẫu điện tử.
4. Đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nộp phí, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo thu phí đến người nộp hồ sơ, việc nộp phí được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi thông báo nộp phí. Quá thời hạn nêu trên mà doanh nghiệp không hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính từ chối giải quyết thủ tục hành chính và thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ lý do. Thời gian thực hiện việc nộp phí của doanh nghiệp không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
5. Đối với các thủ tục hành chính, sau khi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thẩm định mà có yêu cầu phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính mà tổ chức, cá nhân không hoàn thiện, bổ sung hồ sơ thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kết thúc giải quyết thủ tục hành chính. Thời gian tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
6. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử, trừ trường hợp công dân, tổ chức có nhu cầu nhận bản giấy. Hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
- Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 349
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
- Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
- Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
- Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
- Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
- Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
- Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
- Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
- Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
- Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
- Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
- Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
- Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
- Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
- Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
- Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
- Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
- Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
- Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
- Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
- Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
- Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
- Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
- Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
- Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
- Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
- Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
