Chương 3 Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
Chương III
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG MỚI TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
1. Căn cứ quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đề xuất quan tâm của nhà đầu tư (nếu có), Bộ Xây dựng chủ trì lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan về phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến. Văn bản lấy ý kiến gồm các nội dung sau đây:
a) Sự cần thiết đầu tư xây dựng cảng hàng không mới; sơ bộ quy mô, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, chi phí thực hiện dự án theo quy hoạch; hình thức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới;
b) Các yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ, lợi ích quốc gia, thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia cần được Nhà nước trực tiếp đầu tư hoặc giao doanh nghiệp nhà nước đầu tư, khai thác cảng hàng không mới.
2. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan, Bộ Xây dựng tổng hợp, đánh giá, lựa chọn phương án đầu tư khả thi, hiệu quả và gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống văn bản điện tử báo cáo Thủ tướng Chính phủ xin ý kiến trước khi tổ chức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới. Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:
a) Tờ trình đề nghị chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư xây dựng cảng hàng không mới; sơ bộ quy mô, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, chi phí thực hiện dự án theo quy hoạch; hình thức đầu tư xây dựng cảng hàng không mới;
b) Bản tổng hợp giải trình ý kiến đóng góp của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không hoặc cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận phương án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới. Trường hợp không chấp thuận, Thủ tướng Chính phủ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Đối với cảng hàng không mới do Nhà nước đầu tư, cơ quan nhà nước trực tiếp đầu tư quyết định hình thức quản lý, khai thác cảng hàng không.
5. Trường hợp dự án được đầu tư theo hình thức đầu tư kinh doanh bằng nguồn vốn ngoài nhà nước, nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án, bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có) trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả.
Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
1. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển ngành là tỷ lệ doanh thu nộp ngân sách nhà nước kể từ khi cảng hàng không được đưa vào khai thác và cung cấp dịch vụ kinh doanh cảng hàng không.
Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG HIỆN HỮU TRỪ CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG
Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
1. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt, nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không chủ trì lập kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Bộ Xây dựng. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu số I.03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử bản thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với các công trình hoặc bản thuyết minh đánh giá nội dung điều chỉnh.
2. Phạm vi và giai đoạn của kế hoạch:
a) Phạm vi kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được lập cho danh mục công trình tại cảng hàng không;
b) Giai đoạn kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được lập cho giai đoạn tối thiểu 05 năm và không vượt quá giai đoạn tầm nhìn quy hoạch cảng hàng không.
3. Nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với từng công trình tại cảng hàng không gồm:
a) Tên công trình;
b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;
c) Nhu cầu sử dụng đất;
d) Sơ bộ tổng mức đầu tư;
đ) Dự kiến nguồn vốn đầu tư;
e) Thời gian thực hiện;
g) Dự kiến hình thức đầu tư.
4. Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không. Trường hợp các công trình đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu số II.03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Trường hợp có thay đổi nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hoặc khi có nhu cầu, nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm rà soát, trình Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không cho phù hợp.
7. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn ngân sách nhà nước để đầu tư hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thay thế nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không hiện hữu thực hiện đầu tư trong các trường hợp sau:
a) Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không không lập và trình kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;
b) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có văn bản đề xuất không thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;
c) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không được quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;
d) Không thỏa thuận được với nhà đầu tư để đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
8. Đối với cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, nhà đầu tư cảng hàng không lập kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo quy hoạch đối với các hạng mục công trình ngoài phạm vi hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê duyệt, nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không hiện hữu, trừ công trình thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay và trường hợp Nhà nước đầu tư, cụ thể như sau:
a) Đối với công trình thiết yếu là công trình trong sân bay, doanh nghiệp cảng hàng không trực tiếp thực hiện đầu tư;
b) Đối với công trình hàng không còn lại, doanh nghiệp cảng hàng không tổ chức đầu tư bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng và thực hiện theo một trong các hình thức sau: đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư xây dựng; các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư các công trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
2. Đối với các công trình hiện hữu còn thời hạn giao đất, thuê đất, chủ sở hữu công trình được đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất trong phạm vi ranh giới sử dụng đất công trình hiện hữu, phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không được duyệt.
3. Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai có trách nhiệm cho tổ chức đã được Nhà nước cho thuê đất được tiếp tục thuê lại đất tại cảng hàng không trong trường hợp thay đổi quy hoạch chi tiết cảng hàng không, thay đổi chủ thể quản lý, khai thác cảng hàng không, cụ thể như sau:
a) Đối với vị trí thuê đất không bị ảnh hưởng bởi quy hoạch, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất tiếp tục được thuê đến hết thời hạn thuê đất đã được cho thuê đất;
b) Đối với vị trí thuê đất bị ảnh hưởng bởi quy hoạch dẫn đến không thể tiếp tục khai thác, sử dụng, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất được ưu tiên thuê đất tại vị trí mới theo quy hoạch để thực hiện đầu tư xây dựng và khai thác nếu đáp ứng được điều kiện khai thác và đầu tư theo đúng quy hoạch.
Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
1. Việc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thực hiện như sau:
a) Công trình thiết yếu tại cảng hàng không được đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc Nhà nước đầu tư;
b) Công trình hàng không trừ công trình thiết yếu được thực hiện theo một trong các hình thức sau: đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; cho thuê lại quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai để đầu tư xây dựng; các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật. Việc đầu tư các công trình dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.
2. Trong trường hợp tiếp tục đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không nhưng không thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư, khi kết thúc thời hạn thực hiện hợp đồng dự án theo phương thức đối tác công tư bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư chuyển giao toàn bộ cảng hàng không cho Nhà nước trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn phần tài sản thuộc đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không không thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có) bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả.
Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
1. Trường hợp tài sản là các công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc không còn công năng sử dụng hoặc các công trình không phù hợp với quy hoạch, nhà đầu tư, doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác cảng hàng không báo cáo Bộ Xây dựng phương án phá dỡ, di dời gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin công trình cần phá dỡ di dời;
b) Biện pháp phá dỡ di dời, giải pháp thay thế hoặc bảo đảm an toàn khai thác liên tục công trình trong sân bay; đề xuất kinh phí tổ chức thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di dời (nếu có).
2. Bộ Xây dựng phối hợp với chủ sở hữu công trình và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thực hiện như sau:
a) Đối với công trình không thuộc phạm vi, đối tượng đền bù, giải phóng mặt bằng, chủ sở hữu công trình quyết định phương án xử lý sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng, người khai thác cảng;
b) Đối với công trình thuộc phạm vi, đối tượng đền bù, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định phương án xử lý theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không tổ chức thực hiện đầu tư, Bộ Xây dựng chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng hàng không thuộc thẩm quyền quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện việc xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật.
Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
Căn cứ kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Nhà đầu tư, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận việc đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất tới Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2. Thành phần hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh theo Mẫu số I.19 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ thuyết minh đề xuất bao gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê duyệt; sơ bộ mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, chi phí đầu tư, thời gian dự kiến thực hiện; phạm vi sử dụng đất quốc phòng, an ninh; giải pháp bảo đảm các yếu tố về quốc phòng, an ninh trong quá trình đầu tư và phương án khai thác lưỡng dụng;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng có văn bản trả lời, nêu rõ lý do đồng ý hoặc không đồng ý. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định chấp thuận cho nhà đầu tư, doanh nghiệp được đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng tại cảng hàng không trên đất quốc phòng, an ninh mà không phải chuyển quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng đất theo Mẫu số II.15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Sau khi hết thời hạn hoạt động của dự án được đầu tư theo hình thức đầu tư kinh doanh bao gồm cả thời gian gia hạn (nếu có), nhà đầu tư chuyển giao toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng hàng không hình thành từ dự án cho Nhà nước trên cơ sở tính giá trị bồi hoàn (nếu có) bằng giá trị còn lại của tài sản đã đầu tư trên sổ kế toán đã được kiểm toán độc lập tại thời điểm chuyển giao. Việc tổ chức triển khai công tác kiểm toán và chi phí kiểm toán do nhà đầu tư thực hiện và chi trả.
4. Việc khai thác công trình vào mục đích lưỡng dụng trên đất quốc phòng phải bảo đảm:
a) Không làm thay đổi chức năng quốc phòng của khu đất, công trình;
b) Không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quân sự và khả năng sẵn sàng chiến đấu;
c) Không làm lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, thông tin về vị trí, kết cấu, năng lực công trình quốc phòng;
d) Đưa công trình quốc phòng vào sử dụng lưỡng dụng hoặc bãi bỏ sử dụng lưỡng dụng công trình quốc phòng theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
Căn cứ vào thẩm quyền quản lý tài sản, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình tại cảng hàng không là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản như sau:
1. Trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công tại cảng hàng không, việc phân bổ, thu hồi chi phí tương ứng với phần chi phí đầu tư, bảo trì công trình phù hợp với thời gian khấu hao tài sản cố định tương ứng áp dụng tại doanh nghiệp.
2. Nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư có trách nhiệm bàn giao tài sản hình thành từ dự án cho chủ sở hữu tài sản công sau khi hoàn thành hoặc hoàn thành từng phần của công tác đầu tư xây dựng dự án.
3. Cơ quan chủ sở hữu tài sản công có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện hạch toán, kế toán tài sản, quản lý và giao khai thác tài sản hình thành sau đầu tư nâng cấp, mở rộng theo quy định.
4. Nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chủ sở hữu tài sản công để đề nghị chấp thuận việc đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị được đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công theo Mẫu số I.20 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Hồ sơ thuyết minh đề xuất bao gồm các nội dung: sự cần thiết đầu tư; sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được phê duyệt; sơ bộ mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư, chi phí đầu tư, thời gian dự kiến thực hiện; xác định tài sản công được sử dụng để đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này, cơ quan quản lý tài sản có văn bản chấp thuận cho phép nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư được đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công mà không phải chuyển quyền sở hữu tài sản theo Mẫu số II.16 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận, cơ quan chủ sở hữu tài sản công có văn bản trả lời và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Sau khi được giao khai thác, bảo trì tài sản công, trường hợp nhà đầu tư, doanh nghiệp đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng dự án, thay đổi người khai thác, sử dụng công trình thì phải được cơ quan chủ sở hữu tài sản công chấp thuận theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Đối với tài sản quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp cảng hàng không khai thác vào mục đích lưỡng dụng, chi phí bảo trì được thực hiện như sau:
a) Bảo trì bằng nguồn ngân sách Nhà nước trong trường hợp Nhà nước thu các khoản thu từ việc khai thác tài sản;
b) Bảo trì bằng nguồn vốn của doanh nghiệp cảng hàng không trong trường hợp doanh nghiệp cảng hàng không thu các khoản thu từ việc khai thác tài sản.
7. Đối với tài sản quốc phòng, an ninh giao cho doanh nghiệp cảng hàng không khai thác lưỡng dụng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định phạm vi khai thác, cơ chế giám sát, bảo vệ bí mật nhà nước.
Mục 3. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG HÀNG KHÔNG CHUYÊN DÙNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định phương án đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý để phục vụ mục đích lưỡng dụng.
2. Các cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh ngoài phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan nhà nước quyết định phương án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh thuộc phạm vi quản lý.
2. Nhà đầu tư cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Mục 4. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRỤ SỞ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TRÌNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 45. Đầu tư xây dựng công trình trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không
1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước và công trình bảo đảm hoạt động bay, nhà đầu tư cảng hàng không phải lấy ý kiến thống nhất của các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng hàng không và người khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay để đảm bảo sự thống nhất về dây chuyền, công năng, kiến trúc, thiết kế tổng thể.
2. Việc chuyển giao công trình cho nhà nước sau khi đầu tư xây dựng được thực hiện như sau:
a) Đối với công trình được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận bàn giao công trình và thực hiện việc chuyển giao cho Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản công;
b) Đối với công trình được đầu tư theo các phương thức ngoài quy định tại điểm a khoản này thì nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao cho Bộ quản lý chuyên ngành đối với công trình trụ sở cơ quan nhà nước tại cảng hàng không; hoặc nhà đầu tư cảng hàng không chuyển giao công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không cho Bộ Xây dựng để giao cho đối tượng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng không;
c) Nhà nước bố trí kinh phí để thanh toán cho nhà đầu tư cảng hàng không theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Để bảo đảm hoạt động khai thác cảng hàng không, trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển giao công trình bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không, Bộ Xây dựng giao doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thực hiện phương án khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay khi cảng hàng không khai thác thương mại.
Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
- Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 349
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
- Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
- Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
- Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
- Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
- Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
- Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
- Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
- Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
- Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
- Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
- Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
- Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
- Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
- Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
- Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
- Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
- Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
- Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
- Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
- Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
- Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
- Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
- Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
- Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
- Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
- Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
