Mục 1 Chương 4 Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
Mục 1. KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
1. Đáp ứng các điều kiện về vốn để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng hàng không như sau:
a) Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu: 100 tỷ đồng Việt Nam;
b) Tỷ lệ sở hữu nước ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Có bộ máy, nhân sự để tổ chức thực hiện công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không và hoạt động kinh doanh cảng hàng không, khai thác cảng hàng không, cụ thể:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không đảm bảo có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không;
b) Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.
Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp để kinh doanh cảng hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng không. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
2. Doanh nghiệp cảng hàng không được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 46 Nghị định này.
3. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức thể hiện rõ bộ phận quản lý an toàn hàng không, an ninh hàng không và kinh doanh, khai thác cảng hàng không;
c) Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Cục Hàng không Việt Nam gửi kết quả thẩm định lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về nội dung cấp phép.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm trả lời về các nội dung có liên quan.
6. Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không theo Mẫu số II.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Sau khi hoàn thành việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp lại trong trường hợp mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung trong giấy phép, doanh nghiệp cảng hàng không gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh về việc thay đổi nội dung giấy phép (nếu có).
2. Đối với giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá nội dung hồ sơ thay đổi và cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Sau khi hoàn thành việc cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị hủy bỏ trong trường hợp:
a) Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;
b) Cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
c) Không được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
d) Không duy trì đủ điều kiện kinh doanh cảng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Nghị định này và không hoàn thành việc khắc phục các vi phạm trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Hàng không Việt Nam ban hành các yêu cầu khắc phục vi phạm điều kiện kinh doanh;
đ) Chấm dứt hoạt động kinh doanh cảng hàng không theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và hàng không dân dụng hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp cảng hàng không.
2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ, gửi doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam ban hành giấy phép thay thế kèm theo Quyết định hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép gửi doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không. Việc hủy bỏ giấy phép được thực hiện như sau:
a) Hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép theo điểm c khoản 1 Điều này khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh tại nhiều cảng hàng không;
b) Hủy bỏ toàn bộ giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cảng hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh cảng hàng không theo quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép đã được ban hành.
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
1. Khi doanh nghiệp cảng hàng không trực tiếp quản lý khai thác cảng hàng không thì doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không, trường hợp giao hoặc thuê người khai thác thì bên được giao hoặc bên thuê phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.
2. Việc tổ chức kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không không được làm gián đoạn khả năng cung ứng và giảm chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không. Mặt bằng tổ chức kinh doanh dịch vụ khác trong nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phải tuân thủ theo tài liệu khai thác công trình.
3. Doanh nghiệp cảng hàng không xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại cảng hàng không.
4. Doanh nghiệp cảng hàng không đảm bảo chất lượng dịch vụ hàng không theo quy định của Bộ Xây dựng và thực hiện giám sát việc bảo đảm chất lượng dịch vụ hàng không, dịch vụ khác tại cảng hàng không và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết để nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không đối với các nội dung không thuộc thẩm quyền của doanh nghiệp cảng hàng không.
5. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải ký hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
- Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 349
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
- Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
- Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
- Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
- Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
- Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
- Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
- Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
- Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
- Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
- Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
- Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
- Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
- Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
- Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
- Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
- Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
- Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
- Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
- Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
- Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
- Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
- Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
- Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
- Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
- Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
- Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
