Chương 4 Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
Chương IV
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Mục 1. KINH DOANH CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
1. Đáp ứng các điều kiện về vốn để thành lập và duy trì doanh nghiệp cảng hàng không như sau:
a) Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu: 100 tỷ đồng Việt Nam;
b) Tỷ lệ sở hữu nước ngoài chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Có bộ máy, nhân sự để tổ chức thực hiện công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không và hoạt động kinh doanh cảng hàng không, khai thác cảng hàng không, cụ thể:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không đảm bảo có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không;
b) Nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.
Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp để kinh doanh cảng hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng không. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi phạm vi kinh doanh tại cảng hàng không thì phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
2. Doanh nghiệp cảng hàng không được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 46 Nghị định này.
3. Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định phê duyệt bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bộ máy tổ chức thể hiện rõ bộ phận quản lý an toàn hàng không, an ninh hàng không và kinh doanh, khai thác cảng hàng không;
c) Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại khoản 1 Điều 46 Nghị định này. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Cục Hàng không Việt Nam gửi kết quả thẩm định lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về nội dung cấp phép.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm trả lời về các nội dung có liên quan.
6. Sau khi nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không theo Mẫu số II.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Sau khi hoàn thành việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp lại trong trường hợp mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung trong giấy phép, doanh nghiệp cảng hàng không gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số I.04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh về việc thay đổi nội dung giấy phép (nếu có).
2. Đối với giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam đánh giá nội dung hồ sơ thay đổi và cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Đối với giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Sau khi hoàn thành việc cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không bị hủy bỏ trong trường hợp:
a) Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;
b) Cung cấp thông tin không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
c) Không được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
d) Không duy trì đủ điều kiện kinh doanh cảng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 46 của Nghị định này và không hoàn thành việc khắc phục các vi phạm trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi Cục Hàng không Việt Nam ban hành các yêu cầu khắc phục vi phạm điều kiện kinh doanh;
đ) Chấm dứt hoạt động kinh doanh cảng hàng không theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và hàng không dân dụng hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp cảng hàng không.
2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ, gửi doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam ban hành giấy phép thay thế kèm theo Quyết định hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép gửi doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không. Việc hủy bỏ giấy phép được thực hiện như sau:
a) Hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép theo điểm c khoản 1 Điều này khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh tại nhiều cảng hàng không;
b) Hủy bỏ toàn bộ giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cảng hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh cảng hàng không theo quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép đã được ban hành.
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
1. Khi doanh nghiệp cảng hàng không trực tiếp quản lý khai thác cảng hàng không thì doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không, trường hợp giao hoặc thuê người khai thác thì bên được giao hoặc bên thuê phải được cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.
2. Việc tổ chức kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không không được làm gián đoạn khả năng cung ứng và giảm chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng không. Mặt bằng tổ chức kinh doanh dịch vụ khác trong nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phải tuân thủ theo tài liệu khai thác công trình.
3. Doanh nghiệp cảng hàng không xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại cảng hàng không.
4. Doanh nghiệp cảng hàng không đảm bảo chất lượng dịch vụ hàng không theo quy định của Bộ Xây dựng và thực hiện giám sát việc bảo đảm chất lượng dịch vụ hàng không, dịch vụ khác tại cảng hàng không và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết để nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không đối với các nội dung không thuộc thẩm quyền của doanh nghiệp cảng hàng không.
5. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải ký hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Mục 2. KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
1. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không bao gồm các lĩnh vực:
a) Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách;
b) Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa;
c) Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không;
d) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất;
đ) Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không.
2. Dịch vụ khai thác nhà ga hành khách là hoạt động tổ chức vận hành nhà ga hành khách, có thể bao gồm phạm vi kinh doanh dịch vụ phục vụ hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi trong nhà ga hành khách.
3. Dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa bao gồm:
a) Khai thác nhà ga hàng hóa hàng không là hoạt động tổ chức vận hành nhà ga hàng hóa để phục vụ hàng hóa và bưu gửi, đáp ứng các yêu cầu về kiểm tra an ninh hàng không, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa quốc tế theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng đường hàng không. Nhà ga hàng hóa hàng không có vị trí tiếp giáp và kết nối trực tiếp với sân đỗ tàu bay;
b) Khai thác kho hàng hóa hàng không là hoạt động tổ chức vận hành kho hàng hóa hàng không để phục vụ hàng hóa và bưu gửi, đáp ứng các yêu cầu về kiểm tra an ninh hàng không, kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa quốc tế theo quy định đối với hàng hóa, bưu gửi vận chuyển bằng đường hàng không. Kho hàng hóa hàng không có vị trí không tiếp giáp và không kết nối trực tiếp với sân đỗ tàu bay.
4. Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không là hoạt động sản xuất suất ăn tại cảng hàng không bao gồm cả việc vận chuyển, lưu trữ đồ ăn, đồ uống, các dụng cụ sử dụng kèm suất ăn trên tàu bay, vật phẩm suất ăn lên tàu bay để phục vụ hành khách.
5. Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không là hoạt động tra nạp và hút nhiên liệu cho tàu bay tại cảng hàng không.
6. Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất bao gồm toàn bộ hoặc một trong các phạm vi kinh doanh dịch vụ sau:
a) Phục vụ hành khách bao gồm các hoạt động hỗ trợ đối với hành khách đến, đi, quá cảnh hoặc nối chuyến, làm thủ tục cho hành khách;
b) Phục vụ hành lý bao gồm các hoạt động hỗ trợ đối với hành lý đến, đi, quá cảnh hoặc nối chuyến, làm thủ tục cho hành lý;
c) Phục vụ hàng hóa, bưu gửi bao gồm các hoạt động: lưu giữ, bảo quản hàng hóa, bưu gửi; xử lý hàng hóa, bưu gửi xuất, chuyển tiếp và nhập; xử lý các tài liệu liên quan đến hàng hóa, bưu gửi; các thủ tục hải quan và thực hiện các quy trình bảo đảm an ninh hàng không do các bên thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của pháp luật;
d) Phục vụ tàu bay bao gồm các hoạt động hỗ trợ tàu bay tại vị trí đỗ và cung cấp các phương tiện, thiết bị cần thiết trong sân bay; kết nối thông tin giữa tàu bay và các bên cung cấp dịch vụ trong sân bay, trừ trường hợp việc kết nối thông tin với tàu bay do cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay thực hiện; chất xếp và bốc dỡ tại tàu bay; kiểm soát trọng tải, điện văn và thông tin liên lạc; sử dụng, lưu giữ và quản lý các thiết bị chất xếp (ULD); vệ sinh tàu bay, trừ hoạt động thuộc phạm vi dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; vận chuyển đồ ăn, đồ uống, vật tư, vật phẩm lên và xuống tàu bay;
đ) Vận chuyển người, hành lý, hàng hóa, bưu gửi trong sân bay.
7. Trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ hàng không nằm ngoài phạm vi ranh giới cảng hàng không và thực hiện kinh doanh các dịch vụ hàng không quy định tại khoản 1 Điều này trong khu vực sân bay thì phải được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không theo quy định.
8. Doanh nghiệp được phép thực hiện kinh doanh các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không. Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không có phạm vi kinh doanh tại một hoặc tại nhiều cảng hàng không, gồm một hoặc nhiều dịch vụ hàng không.
9. Trường hợp hãng hàng không tự cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không đối với dịch vụ vận chuyển của mình, hãng hàng không có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện cung cấp dịch vụ được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 52 Nghị định này. Đồng thời nội dung cung cấp dịch vụ hàng không phải được ghi nhận trong Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
Doanh nghiệp thực hiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Điều kiện về tổ chức bộ máy nhân lực:
a) Có nhân viên hàng không được đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ phù hợp theo quy định, đáp ứng yêu cầu về kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không;
b) Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an toàn hàng không, có chứng chỉ đã tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện về hệ thống quản lý an toàn hàng không và có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm về công tác bảo đảm an toàn hàng không;
c) Có nhân sự chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh hàng không theo quy định pháp luật về an ninh hàng không.
2. Điều kiện về trang bị, thiết bị, cơ sở hạ tầng và hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, cụ thể:
a) Sở hữu hoặc có phương án về cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang bị, thiết bị đảm bảo việc kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không;
b) Có hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hệ thống tài liệu bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường bao gồm:
a) Tài liệu về hệ thống quản lý an toàn;
b) Phương án ứng phó khẩn nguy phù hợp với kế hoạch ứng phó khẩn nguy của người khai thác cảng hàng không;
c) Quy định an toàn đối với người, phương tiện, thiết bị hoạt động tại sân bay;
d) Phương án, quy trình phòng, chống dịch bệnh theo quy định của pháp luật về phòng bệnh, phù hợp với phương án, quy trình phòng bệnh của người khai thác cảng hàng không;
đ) Chương trình an ninh hàng không được phê duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;
e) Quy trình, hướng dẫn thực hiện cung cấp dịch vụ hàng không trực tiếp tại cảng hàng không bao gồm phương án xử lý các tình huống bất thường;
g) Phương án dự phòng về người và phương tiện, trang thiết bị, bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không;
h) Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và hồ sơ bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật liên quan.
4. Điều kiện về vốn:
a) Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu đối với kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga, kho hàng hóa, kinh doanh dịch vụ xăng dầu hàng không: 30 tỷ đồng Việt Nam;
b) Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga, kho hàng hóa, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất chiếm không quá 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp, trừ trường hợp theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Trường hợp doanh nghiệp cảng hàng không kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không thì không áp dụng quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải gửi 01 bộ hồ sơ đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số I.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản chính hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính (đối với trường hợp gửi trên môi trường điện tử) tài liệu chứng minh việc đáp ứng quy định điều kiện kinh doanh tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 52 Nghị định này; tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu giải trình về tổ chức, bộ máy của doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 52 của Nghị định này.
2. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
3. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan (nếu cần thiết), thẩm định và cấp giấy phép hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của doanh nghiệp, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không theo Mẫu số II.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Sau khi hoàn thành việc cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp giấy phép cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không được cấp lại trong trường hợp mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung trong giấy phép.
2. Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các hình thức khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số I.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan đến việc thay đổi nội dung giấy phép (nếu có).
3. Doanh nghiệp đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
4. Đối với việc giấy phép cấp lại do thay đổi nội dung liên quan đến bổ sung phạm vi kinh doanh hoặc loại hình kinh doanh dịch vụ tại một hoặc nhiều cảng hàng không, thực hiện theo thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không được quy định tại Điều 53 Nghị định này.
5. Đối với giấy phép cấp lại do bị mất, hỏng hoặc thay đổi nội dung khác của giấy phép trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ, cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không theo Mẫu số II.05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp không cấp lại giấy phép phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Sau khi hoàn thành việc cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam thông báo về việc cấp lại giấy phép cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát.
Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
1. Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Không duy trì vốn chủ sở hữu tối thiểu trong thời gian 02 năm liên tục;
b) Cung cấp thông tin không trung thực trong quá trình đề nghị cấp giấy phép;
c) Cục Hàng không Việt Nam khuyến cáo lần thứ ba trong thời hạn 12 tháng về việc không duy trì đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không mà không khắc phục được;
d) Không có hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không trong thời hạn 12 tháng liên tục;
đ) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp.
2. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần nội dung của giấy phép, nêu rõ lý do, thời điểm hủy bỏ, gửi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không đồng thời thông báo cho Cảng vụ hàng không để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát. Trường hợp hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép, Cục Hàng không Việt Nam ban hành giấy phép thay thế kèm theo Quyết định hủy bỏ một phần nội dung của Giấy phép gửi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không. Việc hủy bỏ giấy phép được thực hiện như sau:
a) Hủy bỏ một phần nội dung của giấy phép theo điểm c, điểm d khoản 1 Điều này đối với phạm vi kinh doanh hoặc loại hình kinh doanh dịch vụ tại một hoặc nhiều cảng hàng không;
b) Hủy bỏ toàn bộ giấy phép theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm đ khoản 1 Điều này.
3. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải chấm dứt ngay việc kinh doanh dịch vụ hàng không theo quyết định hủy bỏ toàn bộ hoặc một nội dung của giấy phép đã được ban hành.
Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không có trách nhiệm liên hệ, thương thảo Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ với doanh nghiệp cảng hàng không theo danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá; ký kết Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ trong thời gian 60 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không.
2. Tổ chức bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không có trách nhiệm ký Hợp đồng nhượng quyền khai thác dịch vụ với doanh nghiệp cảng hàng không theo danh mục dịch vụ do Nhà nước định khung giá.
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải có phương án dự phòng về người và phương tiện, trang thiết bị để bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, không làm gián đoạn đến hoạt động hàng không, được phép thực hiện và tự chịu trách nhiệm về việc ngừng cung cấp dịch vụ theo quy định của hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật. Việc đơn phương ngừng cung cấp dịch vụ phải được báo cáo trước bằng văn bản gửi đến Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và báo trước cho đối tác liên quan tối thiểu là 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến ngừng cung cấp dịch vụ, có nêu rõ lý do. Trường hợp đối tác là hãng hàng không, các hãng hàng không phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến dừng cung cấp dịch vụ về phương án khắc phục để duy trì hoạt động khai thác liên tục. Trường hợp phương án khắc phục không đảm bảo, hãng hàng không phải thông báo cho hành khách và thực hiện chính sách đền bù cho hành khách theo quy định.
4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải bảo đảm về chất lượng dịch vụ hàng không tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tuân thủ các hướng dẫn, chỉ thị chuyên môn nghiệp vụ của nhà chức trách hàng không và nhà chức trách an ninh hàng không, các quy định về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ.
5. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phải đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, công trình môi trường của cơ sở kinh doanh dịch vụ hàng không đồng bộ, tương thích, phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và môi trường của người khai thác cảng hàng không và có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các yêu cầu về môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước.
6. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải phối hợp với người khai thác cảng hàng không xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân viên hàng không, phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay; xây dựng hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra, giám sát đối với người và phương tiện sau khi được cấp phép hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không.
7. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải chia sẻ các dữ liệu gồm: cơ sở dữ liệu của nhân viên hàng không và phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay; dữ liệu về hệ thống thông tin phục vụ hành khách; dữ liệu hệ thống thông tin có liên quan theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để phục vụ công tác bảo đảm an ninh an toàn khai thác, kiểm tra, giám sát.
8. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải đảm bảo độ chính xác khi cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến cảng hàng không cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.
9. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không phải phê duyệt quy trình cung cấp dịch vụ, thường xuyên rà soát, phê duyệt sửa đổi, bổ sung quy trình (nếu có) đảm bảo phù hợp thực tế và an toàn khai thác tại cảng hàng không.
10. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại cảng hàng không.
11. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các quy định về duy trì điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không theo quy định của pháp luật về Nhà chức trách hàng không Việt Nam và quản lý an toàn hàng không.
12. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức công bố danh sách các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không không kịp thời khắc phục vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn hàng không, điều kiện kinh doanh, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường được Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không chỉ ra trong quá trình kiểm tra, giám sát.
13. Cảng vụ hàng không kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật về an toàn khai thác cảng hàng không, cung cấp dịch vụ và bảo đảm chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không của các tổ chức kinh doanh dịch vụ hàng không; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật.
Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
1. Hành khách đi tàu bay thanh toán giá dịch vụ phục vụ hành khách cùng với giá dịch vụ vận chuyển hàng không.
2. Hãng hàng không có trách nhiệm thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách. Việc thanh toán số tiền thu hộ từ giá dịch vụ phục vụ hành khách thực hiện theo hợp đồng ký kết hoặc thỏa thuận giữa hai bên (chi phí chuyển tiền do bên nhận chịu).
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách lập “Thông báo thu” trên cơ sở danh sách hành khách của các chuyến bay, để xác định số tiền hãng hàng không phải thanh toán. Số tiền trong “Thông báo thu” được xác định theo công thức:
| Số tiền phải thanh toán theo “Thông báo thu” | = | Số tiền thu từ hành khách | + | Tiền phạt chậm thanh toán của tháng trước (nếu có) | + | Số tiền thừa (-) thiếu (+) đã được đối chiếu xác minh | - | Chi phí hoa hồng thu hộ |
4. Chi phí hoa hồng thu hộ được xác định theo nguyên tắc: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và hãng hàng không thực hiện thương thảo tỷ lệ hoa hồng thu hộ (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không trên số tiền thu được từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán. Trường hợp các doanh nghiệp không thương thảo thống nhất được tỷ lệ hoa hồng thu hộ thì áp dụng tỷ lệ hoa hồng thu hộ là 1,5% (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên số tiền thu hộ từ hành khách hàng tháng của hãng hàng không cho mỗi kỳ thanh toán.
5. Các hãng hàng không có quyền đề nghị đối chiếu, xác minh nếu phát hiện có sai sót, nhầm lẫn trong “Thông báo thu”. Việc đối chiếu, xác minh và thanh toán lại số tiền chênh lệch (nếu có) được thực hiện ngay trong kỳ liền sau kỳ thanh toán có khiếu nại.
Mục 3. KINH DOANH DỊCH VỤ KHÁC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không (không bao gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác trong khu vực nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa) có trách nhiệm ký hợp đồng nhượng quyền sử dụng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung tại cảng hàng không với doanh nghiệp cảng hàng không theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Việc kinh doanh dịch vụ khác tại nhà ga hành khách không làm giảm chỉ tiêu diện tích mặt bằng phục vụ hành khách theo Tài liệu khai thác công trình được phê duyệt.
3. Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng.
4. Không được tổ chức kinh doanh dịch vụ khác tại sân bay, trừ các dịch vụ cần thiết gồm: cung cấp nhiên liệu, năng lượng cho phương tiện, thiết bị; cắt cỏ; xây dựng, lắp đặt, vệ sinh, sửa chữa, bảo trì công trình, trang thiết bị hàng không và dịch vụ quảng cáo theo quy định tại Điều 59 của Nghị định này.
5. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải phối hợp với người khai thác cảng hàng không xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân viên hàng không, phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay; xây dựng hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra, giám sát đối với người và phương tiện sau khi được cấp phép hoạt động tại khu vực hạn chế của cảng hàng không.
6. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải chia sẻ các dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu của nhân viên hàng không và phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay; dữ liệu về hệ thống thông tin có liên quan theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để phục vụ công tác bảo đảm an ninh an toàn khai thác, kiểm tra, giám sát.
7. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải đảm bảo độ chính xác khi cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến cảng hàng không cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.
8. Cảng vụ hàng không kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định pháp luật về an toàn khai thác cảng hàng không, cung cấp dịch vụ và bảo đảm chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không của các tổ chức kinh doanh dịch vụ khác; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật.
9. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải bảo đảm về chất lượng dịch vụ tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; tuân thủ các hướng dẫn, chỉ thị chuyên môn nghiệp vụ của nhà chức trách hàng không và nhà chức trách an ninh hàng không; bảo đảm an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; niêm yết công khai giá; bảo đảm văn minh, lịch sự, chu đáo; bảo đảm sản phẩm đúng nhãn mác, có chứng nhận công bố chất lượng sản phẩm, nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa.
10. Các công trình kỹ thuật, công trình bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng môi trường của cảng hàng không đã được phê duyệt.
11. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không xây dựng và tổ chức thực hiện lộ trình chuyển đổi năng lượng xanh tại cảng hàng không.
Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
1. Việc quy hoạch, xây dựng, lắp đặt và cấp phép cho các công trình quảng cáo tại cảng hàng không được thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo và pháp luật về xây dựng công trình.
2. Doanh nghiệp cảng hàng không, người khai thác công trình được thực hiện hoạt động quảng cáo theo quy định của pháp luật về quảng cáo tại phạm vi quản lý, khai thác.
3. Việc xây dựng công trình quảng cáo, lắp đặt phương tiện quảng cáo phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Không làm ảnh hưởng đến mỹ quan, kiến trúc nhà ga, hệ thống biển báo trong nhà ga;
b) Không đặt biển quảng cáo, sử dụng tờ rơi, âm thanh để quảng cáo tại sân bay;
c) Không đặt biển quảng cáo tại vị trí cửa thoát hiểm của các công trình;
d) Không đặt biển quảng cáo ảnh hưởng đến công tác an toàn hàng không, an ninh hàng không, phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, cản trở luồng di chuyển của người và phương tiện;
đ) Không sử dụng âm thanh để quảng cáo tại các công trình tại cảng hàng không làm ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ hàng không;
e) Không lắp các đèn hiệu, biển quảng cáo có sử dụng đèn xoay, đèn laser và các thiết bị chiếu sáng gây ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực cảng hàng không;
g) Không quảng cáo bằng khinh khí cầu, bóng bay, điều và các vật thể bay khác trong khu vực cảng hàng không;
h) Không quảng cáo, không được lắp đặt các thiết bị điện tử, màn hình để quảng cáo trên các phương tiện, thiết bị mặt đất hoạt động tại sân bay, trừ việc quảng cáo bên trong xe chở khách, bên trong cầu hành khách nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bay hoặc tính năng hoạt động bình thường của phương tiện, thiết bị.
4. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc xây dựng công trình quảng cáo, hoạt động quảng cáo; đình chỉ việc xây dựng công trình quảng cáo, hoạt động quảng cáo vi phạm các quy định của pháp luật; thông báo và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan để xử lý các vi phạm về xây dựng công trình quảng cáo, hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không.
Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
- Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 349
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
- Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
- Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
- Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
- Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
- Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
- Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
- Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
- Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
- Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
- Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
- Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
- Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
- Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
- Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
- Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
- Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
- Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
- Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
- Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
- Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
- Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
- Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
- Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
- Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
- Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
- Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
