Điều 37 Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
1. Trong vòng 180 ngày kể từ ngày quy hoạch chi tiết cảng hàng không được phê duyệt, nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không chủ trì lập kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không và gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đến Bộ Xây dựng. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị phê duyệt kế hoạch hoặc điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu số I.03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử bản thuyết minh đánh giá nhu cầu, sự cần thiết đầu tư và kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với các công trình hoặc bản thuyết minh đánh giá nội dung điều chỉnh.
2. Phạm vi và giai đoạn của kế hoạch:
a) Phạm vi kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được lập cho danh mục công trình tại cảng hàng không;
b) Giai đoạn kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không được lập cho giai đoạn tối thiểu 05 năm và không vượt quá giai đoạn tầm nhìn quy hoạch cảng hàng không.
3. Nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng đối với từng công trình tại cảng hàng không gồm:
a) Tên công trình;
b) Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư;
c) Nhu cầu sử dụng đất;
d) Sơ bộ tổng mức đầu tư;
đ) Dự kiến nguồn vốn đầu tư;
e) Thời gian thực hiện;
g) Dự kiến hình thức đầu tư.
4. Trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không. Trường hợp các công trình đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng thuộc danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, Bộ Xây dựng lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không theo Mẫu số II.03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt, Bộ Xây dựng có văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Trường hợp có thay đổi nội dung kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hoặc khi có nhu cầu, nhà đầu tư cảng hàng không hoặc doanh nghiệp cảng hàng không có trách nhiệm rà soát, trình Bộ Xây dựng phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không cho phù hợp.
7. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành có liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn ngân sách nhà nước để đầu tư hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư để thay thế nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không hiện hữu thực hiện đầu tư trong các trường hợp sau:
a) Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không không lập và trình kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;
b) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không có văn bản đề xuất không thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không;
c) Nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không được quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;
d) Không thỏa thuận được với nhà đầu tư để đầu tư mở rộng, nâng cấp cảng hàng không theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 31 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
8. Đối với cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư, nhà đầu tư cảng hàng không lập kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng theo quy hoạch đối với các hạng mục công trình ngoài phạm vi hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
- Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 349
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
- Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
- Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
- Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
- Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
- Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
- Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
- Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
- Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
- Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
- Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
- Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
- Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
- Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
- Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
- Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
- Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
- Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
- Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
- Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
- Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
- Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
- Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
- Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
- Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
- Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
- Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
