Mục 3 Chương 5 Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
Mục 3. HOẠT ĐỘNG THI CÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
1. Các hoạt động thi công tại cảng hàng không bao gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng phải đảm bảo an ninh, an toàn khai thác cảng hàng không, phù hợp với mục đích, công năng sử dụng của công trình và quy hoạch chi tiết cảng hàng không.
2. Việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị phải thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình áp dụng và quy định của pháp luật về bảo trì.
3. Các hoạt động thi công tại cảng hàng không không phải thực hiện thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công trong các trường hợp sau:
a) Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay mà không làm ảnh hưởng đến khai thác, không làm dừng cung cấp dịch vụ;
b) Sửa chữa, khắc phục ngay hư hỏng công trình, thiết bị bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không;
c) Sửa chữa, khắc phục ngay hư hỏng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay khi bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không;
d) Thực hiện hoạt động sửa chữa thường xuyên, đột xuất như sửa chữa nhà cửa, phòng làm việc của các cơ quan đơn vị tại cảng hàng không, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước, sửa chữa hệ thống chiếu sáng, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị văn phòng, sửa chữa công trình, hạng mục công trình kỹ thuật, lắp đặt quảng cáo, sửa chữa các hư hỏng sân đường nội bộ, sân đỗ ô tô, sửa chữa bảo dưỡng hệ thống thông gió, điều hòa không khí, sửa chữa các quầy hàng kinh doanh dịch vụ khác, sửa chữa, bảo trì kho bãi, nhà xe, xưởng kỹ thuật và các hạng mục phụ trợ khác.
4. Các hoạt động thi công ngoài quy định tại khoản 3 Điều này phải thực hiện thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công.
5. Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều này, người khai thác cảng hàng không, người khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không để thông báo tin tức hàng không theo quy định; báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không về tình trạng hư hỏng, kết quả khắc phục.
6. Trường hợp khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế theo quy định, không được phép thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị gần hệ thống điện sân bay. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm thông báo việc khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế cho người khai thác cảng hàng không và người phụ trách thi công công trình để dừng việc thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực sân bay.
7. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an ninh hàng không tại cảng hàng không, kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Cảng vụ hàng không yêu cầu chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình tạm dừng việc thi công và yêu cầu khắc phục khi phát hiện kế hoạch, phương án thi công, phương án khai thác không bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động tại cảng hàng không và hoạt động bay. Cảng vụ hàng không quyết định việc tiếp tục thi công sau khi chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình hoàn thành việc khắc phục các yêu cầu của Cảng vụ hàng không.
8. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tại cảng hàng không ảnh hưởng đến hoạt động bay phải được thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.
Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
1. Xác định phạm vi công việc, ranh giới khu vực thi công thể hiện chi tiết bằng hàng rào ranh giới giữa khu vực thi công và khu vực khai thác của cảng hàng không; hướng tuyến giao thông của người, phương tiện trong quá trình thi công, vị trí tập kết vật liệu, bãi vật liệu thải tạm thời (nếu có), bãi đỗ phương tiện, thiết bị thi công và khu vực lán trại tạm cho người tham gia thi công.
2. Việc xác định thời gian bắt đầu thi công, thời gian kết thúc thi công phải đảm bảo tuân thủ quy định về thông báo tin tức hàng không đối với các trường hợp phải thông báo tin tức hàng không theo quy định.
3. Xác định các khu vực, phạm vi các công trình nổi và ngầm, các công trình và thiết bị dẫn đường hàng không bị ảnh hưởng bởi hoạt động thi công; các ảnh hưởng chiều cao của phương tiện, thiết bị, vật liệu tập kết và các vấn đề an toàn khai thác có thể xảy ra trong quá trình thi công.
4. Xác định phương án điều chỉnh khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình, hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay, cảng hàng không, phương án khắc phục các ảnh hưởng của quá trình thi công đến hoạt động khai thác thường ngày và an toàn khai thác tại cảng hàng không.
5. Xác định phương án thi công trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, điều kiện thời tiết nguy hiểm, đặc biệt là thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không và gần các hệ thống công trình cấp điện, công trình ngầm.
6. Đối với việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị dùng chung dân dụng và quân sự, chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình phải phân tích, đánh giá các tác động đến hoạt động của quân sự và giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động của quân sự trong hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công.
7. Xác định các thông số kỹ thuật chính của công trình, thiết bị dự kiến đưa vào khai thác để thực hiện thủ tục thông báo tin tức hàng không đối với các trường hợp phải thông báo tin tức hàng không theo quy định.
8. Đảm bảo sự tuân thủ của người, phương tiện, thiết bị tham gia quá trình thi công tại cảng hàng không gồm:
a) Phương án nhận dạng và kiểm soát người, phương tiện tham gia thi công ra vào khu vực hạn chế của cảng hàng không;
b) Cơ chế liên hệ, phối hợp giữa chủ đầu tư, đơn vị thi công với đài kiểm soát không lưu, người khai thác cảng hàng không, người khai thác công trình trong quá trình thi công để phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh, đặc biệt là quy trình xác định vị trí và bảo vệ các công trình ngầm trong khu vực thi công;
c) Phương án bảo đảm người tham gia thi công được tập huấn về quy định kiểm soát người, phương tiện, an ninh an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy khi tham gia thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không;
d) Bảo đảm thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường; kiểm soát vật liệu dễ cháy nổ và công tác phòng cháy, chữa cháy; kiểm soát phát sinh vật ngoại lai sang khu vực đang khai thác của cảng hàng không;
đ) Quy trình kiểm soát nội bộ của chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, bao gồm cả phương án xử lý của chủ đầu tư đối với người, phương tiện thi công vi phạm các quy định về an ninh, an toàn tại cảng hàng không;
e) Phương án di dời phương tiện thi công bị hư hỏng để đảm bảo an toàn hoạt động bay; phương án phòng, chống giông, bão;
g) Phương án đánh dấu chướng ngại vật theo quy định.
Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
1. Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đối với các trường hợp sau:
a) Làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn khai thác tại sân bay;
b) Làm ảnh hưởng đến phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay;
c) Làm thay đổi mặt bằng nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa trong tài liệu khai thác công trình được duyệt nhưng không làm giảm chỉ tiêu diện tích mặt bằng phục vụ hành khách, hàng hóa đã được phê duyệt trong tài liệu khai thác công trình;
d) Dừng khai thác có thời hạn cảng hàng không;
đ) Dừng khai thác có thời hạn công trình, một phần công trình tại cảng hàng không.
2. Cảng vụ hàng không chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đối với các trường hợp sau:
a) Thi công trong nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phù hợp với tài liệu khai thác công trình đã được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt;
b) Thi công trong thời gian giãn cách giữa các chuyến bay;
c) Phương án thi công không làm thay đổi phương án khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay.
3. Chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án, điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận hoặc chấp thuận điều chỉnh theo Mẫu số I.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan trong trường hợp chấp thuận phương án, bao gồm: quyết định phê duyệt dự án theo quy định pháp luật về xây dựng; tài liệu chứng minh sự phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không trong trường hợp xây mới, mở rộng, chuyển đổi mục đích sử dụng công trình; văn bản chấp thuận, thoả thuận về phương án phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật; nội dung đề nghị dừng khai thác có thời hạn đối với cảng hàng không hoặc công trình hoặc một phần công trình (nếu có); văn bản thỏa thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng hàng không với cơ quan an ninh hàng không và các cơ quan, đơn vị khác liên quan;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hồ sơ đánh giá sự thay đổi, nhận dạng các mối nguy ảnh hưởng đến an toàn khai thác trong quá trình thi công, các giải pháp giảm thiểu mối nguy theo quy định về quản lý an toàn;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh trong trường hợp chấp thuận điều chỉnh phương án (nếu có).
4. Trường hợp điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công do thay đổi thời gian thi công thì hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh theo Mẫu số I.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong đó nêu rõ lý do thay đổi thời gian thi công;
b) Văn bản thỏa thuận điều chỉnh thời gian thi công tại phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng hàng không với cơ quan, đơn vị liên quan.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an ninh hàng không tại cảng hàng không thực hiện thẩm định, ban hành văn bản chấp thuận hoặc chấp thuận điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công, bao gồm nội dung quyết định dừng khai thác có thời hạn đối với cảng hàng không hoặc công trình hoặc một phần công trình (nếu có) theo Mẫu số II.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối chấp thuận phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị thi công lập phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công, thống nhất với người khai thác cảng hàng không trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận theo quy định.
2. Phối hợp với người khai thác cảng hàng không để tổ chức phổ biến các quy định về an ninh, an toàn, thông tin liên lạc trong quá trình thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không.
3. Bố trí người phụ trách trong suốt quá trình thi công tại cảng hàng không để phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không trong quá trình thi công.
4. Yêu cầu đơn vị thi công, đơn vị giám sát thi công của chủ đầu tư phối hợp với người khai thác cảng hàng không, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại cảng hàng không trong suốt quá trình thi công để giải quyết ngay các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến an toàn khai thác của cảng hàng không trong quá trình thi công.
Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
1. Tổ chức phổ biến, huấn luyện cho cán bộ, công nhân viên quy định về an ninh, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy; hướng dẫn luồng tuyến di chuyển, cách thông tin liên lạc cho người, phương tiện tham gia hoạt động thi công theo quy định về an ninh, an toàn khai thác tại cảng hàng không và phương án an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng hàng không đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bố trí người phụ trách, đầu mối liên hệ để phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không trong quá trình thi công.
3. Thực hiện quy định đảm bảo an toàn, an ninh, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, luồng tuyến di chuyển trong suốt quá trình thi công; có biện pháp kiểm soát không để người, phương tiện tham gia thi công xâm nhập vào các khu vực khác ngoài khu vực thi công.
4. Đơn vị thi công phải trang bị phương tiện, thiết bị chữa cháy phù hợp tại khu vực thi công; việc sử dụng bình khí hóa lỏng, xăng, dầu trong khu vực thi công phải tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
5. Đơn vị thi công phải thiết lập hàng rào, biển báo, sơn kẻ tín hiệu, lắp đặt đèn cảnh báo xung quanh khu vực thi công theo phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công được chấp thuận, đảm bảo không để phát sinh vật ngoại lai làm ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.
6. Đơn vị giám sát thi công có trách nhiệm tổ chức giám sát các hoạt động thi công theo đúng phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công được chấp thuận; thường xuyên giám sát việc quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ thi công và các vật phẩm nguy hiểm của đơn vị thi công.
7. Người phụ trách thi công của đơn vị thi công và người phụ trách giám sát thi công của đơn vị giám sát tại sân bay phải được trang bị bộ đàm hoặc thiết bị phù hợp để liên lạc với đài kiểm soát không lưu; tuân thủ các huấn lệnh và chịu sự hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu.
8. Đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư chịu sự kiểm tra, giám sát của người khai thác cảng hàng không, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại cảng hàng không trong suốt quá trình thi công.
Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để thống nhất phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đối với hoạt động thi công có ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tại cảng hàng không trước khi chủ đầu tư hoặc người khai thác công trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.
2. Phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị thi công hoàn tất việc đánh giá sự thay đổi, nhận dạng các mối nguy ảnh hưởng đến an toàn khai thác trong quá trình thi công, đưa ra giải pháp giảm thiểu mối nguy theo quy định về quản lý an toàn.
3. Phổ biến các quy định về an ninh, an toàn khai thác và thông tin liên lạc cho đơn vị thi công, chủ đầu tư, tư vấn giám sát khi thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không. Bố trí lực lượng thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động thi công, yêu cầu chủ đầu tư, người khai thác công trình và đơn vị thi công tuân thủ phương án đảm bảo an ninh, an toàn đã được phê duyệt; không để vật ngoại lai phát sinh từ khu vực thi công xuất hiện trên khu vực hoạt động của sân bay.
4. Thông báo các nội dung liên quan đến hoạt động thi công tại sân bay đến các cơ quan đơn vị có liên quan tại cảng hàng không để phối hợp điều hành hoạt động khai thác tại cảng hàng không đảm bảo an ninh, an toàn, hiệu quả. Nội dung thông báo gồm:
a) Nội dung công việc;
b) Đơn vị thi công;
c) Đơn vị giám sát;
d) Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc;
đ) Địa điểm, phạm vi công trình;
e) Bản vẽ mặt bằng vị trí thi công;
g) Phương tiện liên lạc;
h) Các lưu ý, cảnh báo trong quá trình thi công (nếu có).
5. Phối hợp chặt chẽ với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không trong quá trình cung cấp dịch vụ điều hành bay đảm bảo tuyệt đối an toàn hoạt động bay tại cảng hàng không.
6. Tổ chức các cuộc họp an toàn (nếu cần thiết) với chủ đầu tư, người khai thác công trình, đơn vị thi công để xem xét, thảo luận các vấn đề an ninh, an toàn; xử lý kịp thời các vấn đề về phát sinh ảnh hưởng đến an ninh, an toàn khai thác; đề xuất cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung phương án đảm bảo an ninh, an toàn đã được chấp thuận và tổ chức điều phối các hoạt động khai thác an toàn, hiệu quả trong quá trình thi công.
Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
- Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 349
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
- Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
- Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
- Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
- Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
- Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
- Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
- Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
- Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
- Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
- Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
- Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
- Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
- Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
- Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
- Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
- Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
- Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
- Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
- Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
- Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
- Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
- Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
- Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
- Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
- Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
- Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
