Chương 5 Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
Chương V
KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Mục 1. GIẤY CHỨNG NHẬN CẢNG HÀNG KHÔNG VÀ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
1. Người khai thác cảng hàng không hoặc người khai thác bãi cất, hạ cánh phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Đáp ứng yêu cầu về nhân sự thực hiện duy trì điều kiện khai thác, đảm bảo an toàn khai thác cảng hàng không theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 61 Nghị định này và đáp ứng yêu cầu về nhân viên cứu nạn, chữa cháy. Đối với bãi cất, hạ cánh không phải đáp ứng các yêu cầu tại điểm c khoản 1, khoản 4 Điều 61 Nghị định này;
b) Đáp ứng yêu cầu về cơ sở hạ tầng, phương tiện, thiết bị bảo đảm vận hành cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh;
c) Có Tài liệu khai thác sân bay hoặc Tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh; Quyết định đưa nhà ga hành khách vào khai thác trừ bãi cất, hạ cánh (nếu có); có Chương trình an ninh hàng không hoặc phương án bảo đảm an ninh hàng không được phê duyệt theo quy định pháp luật về an ninh hàng không; có văn bản thống nhất về điều kiện đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn đường thủy nội địa đối với cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh trên mặt nước (nếu có);
d) Đối với cảng hàng không chuyên dùng phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí;
đ) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thiết lập và công bố vùng trời, đường hàng không và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bay;
e) Bãi cất, hạ cánh có hoạt động bay thương mại.
2. Một người khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh có thể khai thác một hoặc nhiều cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh nếu mỗi cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh đáp ứng đủ các yêu cầu tại khoản 1 Điều này.
Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
Người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ như sau:
1. Đảm bảo nhân sự trong việc duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh tối thiểu gồm:
a) Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác sân bay hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác bãi cất, hạ cánh;
b) Người phụ trách các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh; bảo trì công trình trong sân bay; kiểm tra an toàn sân bay; hệ thống quản lý an toàn; quản lý hoạt động thi công, xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi; an toàn sân đỗ tàu bay; an toàn khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại sân bay. Đối với bãi cất, hạ cánh có người phụ trách các lĩnh vực: công tác đảm bảo an toàn hàng không, công tác cứu nạn, chữa cháy;
c) Nhân viên thực hiện các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất hạ cánh; bảo trì công trình trong sân bay; kiểm tra an toàn sân bay; quản lý hoạt động thi công, xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi; an toàn sân đỗ tàu bay; an toàn khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện hoạt động tại sân bay.
2. Nhân sự phụ trách các lĩnh vực theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có thể phụ trách một hoặc nhiều lĩnh vực.
3. Các nhân sự quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này phải đáp ứng năng lực như sau:
a) Tốt nghiệp đại học trở lên;
b) Có ít nhất 05 năm công tác liên tục đối với cảng hàng không quốc tế và 03 năm công tác liên tục đối với cảng hàng không nội địa trong các lĩnh vực quản lý hoạt động bay, quản lý khai thác cảng hàng không hoặc an toàn hàng không. Đối với bãi cất, hạ cánh yêu cầu có ít nhất 03 năm công tác liên tục một trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động bay; quản lý khai thác cảng hàng không; quản lý khai thác bãi cất, hạ cánh; quản lý an toàn hàng không;
c) Được đào tạo kiến thức chuyên môn đáp ứng về chương trình đào tạo và khung năng lực nhân sự người khai thác cảng hàng không do Cục Hàng không Việt Nam ban hành.
4. Các nhân sự quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải đáp ứng năng lực theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
5. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đào tạo các nhân sự được quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Trực tiếp khai thác sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai thác, an toàn tại sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh; bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ đáp ứng các tiêu chuẩn áp dụng; duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh.
7. Chủ trì điều phối hoạt động khai thác, công tác bảo đảm an toàn khai thác cảng hàng không trừ bãi cất, hạ cánh bao gồm:
a) Chủ trì phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không thực hiện các giải pháp đảm bảo dây chuyền vận chuyển hàng không đồng bộ, thông suốt;
c) Kịp thời thống nhất xử lý, giải quyết những vướng mắc, tồn tại của các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không trong phạm vi quyền và nghĩa vụ nhằm bảo đảm an toàn hàng không, chất lượng phục vụ hành khách, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường; tổ chức diễn tập khẩn nguy sân bay và thực hiện phương án khẩn nguy sân bay theo quy định.
8. Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, lực lượng vũ trang nhân dân trong khu vực cảng hàng không để xây dựng văn bản hiệp đồng khai thác tại cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh.
9. Quản lý hệ thống thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng hóa thông qua cảng hàng không.
10. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại cảng hàng không để triển khai mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng hàng không theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
11. Xây dựng, cập nhật, chia sẻ các dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu của nhân viên hàng không, phương tiện; dữ liệu về hệ thống thông tin phục vụ hành khách; thông tin dữ liệu của sân bay, các công trình cung cấp dịch vụ hàng không và dữ liệu hệ thống thông tin khác theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để phục vụ công tác bảo đảm an ninh an toàn khai thác; công tác kiểm tra, giám sát. Đảm bảo độ chính xác khi cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin tức hàng không liên quan đến cảng hàng không cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.
12. Xây dựng bản đồ tiếng ồn cảng hàng không, gửi bản đồ tiếng ồn đã xây dựng đến Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với chính quyền địa phương để hạn chế tiếng ồn của hoạt động khai thác cảng hàng không đến cộng đồng dân cư xung quanh cảng hàng không.
13. Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không để thiết lập sơ đồ các vùng ảnh hưởng đến hoạt động bay của đèn laser, đèn công suất lớn vào trong tài liệu khai thác sân bay; gửi sơ đồ các vùng ảnh hưởng đến các cơ quan, đơn vị hoạt động tại cảng hàng không và chính quyền địa phương để phối hợp kiểm soát.
14. Phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay xây dựng sơ đồ chướng ngại vật hàng không; chủ trì, phối hợp với Cảng vụ hàng không và cơ quan đơn vị tại cảng hàng không để tổ chức di dời hoặc giảm độ cao chướng ngại vật, triển khai việc sơn đánh dấu, chiếu sáng chướng ngại vật trong cảng hàng không; kiến nghị với Cảng vụ hàng không và chính quyền địa phương để đề xuất di dời hoặc giảm độ cao chướng ngại vật, triển khai việc sơn đánh dấu, chiếu sáng chướng ngại vật ngoài cảng hàng không.
15. Phê duyệt, cập nhật các quy trình khai thác và sửa đổi tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 65 Nghị định này.
16. Tuân thủ các chỉ thị chuyên môn nghiệp vụ và hướng dẫn của Nhà chức trách hàng không gồm: tài liệu hướng dẫn về khai thác, bảo đảm an toàn khai thác tại cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh; hướng dẫn về thiết kế và khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh theo tiêu chuẩn, khuyến cáo của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.
17. Không áp dụng các quy định từ khoản 8 đến khoản 13 Điều này đối với bãi cất, hạ cánh.
Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
1. Cục Hàng không Việt Nam tổ chức và tiến hành kiểm tra, đánh giá việc duy trì toàn bộ yêu cầu Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo các nội dung sau:
a) Kiểm tra thực tế toàn diện tối thiểu 01 lần trong vòng 05 năm;
b) Kiểm tra định kỳ hàng năm bằng hình thức kiểm tra thực tế hoặc kiểm tra hồ sơ đối với tối thiểu một trong các nội dung: hệ thống quản lý an toàn; cứu nạn chữa cháy; việc khắc phục các danh mục miễn trừ và các khuyến cáo của Nhà chức trách hàng không Việt Nam; các yêu cầu khác về đảm bảo an toàn khai thác cảng hàng không;
c) Kiểm tra, đánh giá đột xuất theo yêu cầu để đảm bảo công tác giám sát an toàn liên tục.
2. Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Cảng hàng không không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định này;
b) Cảng hàng không không được khai thác hoặc dừng khai thác trong thời hạn 12 tháng liên tục, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;
c) Bộ Tổng tham mưu đóng bãi cất, hạ cánh theo quy định;
d) Theo đề nghị của người khai thác cảng hàng không hoặc người khai thác bãi cất, hạ cánh.
3. Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh và báo cáo Bộ Xây dựng. Sau khi nhận được thông báo của Cục Hàng không Việt Nam, người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh phải dừng ngay việc vận hành, khai thác theo quyết định đã được ban hành.
4. Sau khi có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không trừ cảng hàng không chuyên dùng có trách nhiệm xây dựng phương án xử lý các nội dung liên quan sau khi giấy chứng nhận bị thu hồi, trong đó bao gồm phương án đảm bảo quyền lợi của khách hàng; báo cáo Bộ Xây dựng xem xét, quyết định.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết các nội dung về duy trì khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh và yêu cầu về bảo đảm an toàn khai thác tại cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh.
Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
1. Tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh cho một cảng hàng không hoặc một bãi cất, hạ cánh đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản chứng minh việc tổ chức được giao hoặc thuê quản lý, khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh (nếu có);
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử thỏa thuận với doanh nghiệp cảng hàng không về việc tổ chức khai thác cảng hàng không trong trường hợp được giao hoặc thuê quản lý khai thác (nếu có);
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào khai thác và bản sao văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh yêu cầu về nhân lực, phương tiện, thiết bị;
e) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo tài liệu khai thác sân bay hoặc dự thảo tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh;
g) Bản sao hoặc bản sao điện tử Chương trình an ninh hàng không hoặc phương án bảo đảm an ninh được phê duyệt theo quy định của pháp luật về an ninh hàng không;
h) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu chứng minh cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thiết lập và công bố vùng trời, đường hàng không và phương thức bay phục vụ khai thác sân bay theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động bay;
i) Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng (nếu có);
k) Bản sao hoặc bản sao điện tử quyết định đưa nhà ga hành khách vào khai thác (nếu có);
l) Bản sao hoặc bản sao văn bản thống nhất về yêu cầu đảm bảo an toàn hàng hải, an toàn đường thủy nội địa đối với cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh trên mặt nước (nếu có).
2. Các quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này không áp dụng đối với cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh.
3. Tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không hoặc bãi cất, hạ cánh đề nghị cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
4. Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày người nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết và kiểm tra các điều kiện thực tế của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh. Cục Hàng không Việt Nam gửi Bộ Xây dựng kết quả thẩm định để lấy ý kiến về nội dung cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm trả lời các nội dung có liên quan về cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không.
6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Xây dựng đối với nội dung cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không; riêng đối với Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh Cục Hàng không Việt Nam cấp sau khi đủ điều kiện theo khoản 4 Điều này. Mẫu cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và ban hành quyết định phê duyệt tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
1. Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh được cấp lại trong các trường hợp mất, hỏng, thay đổi một trong các nội dung được ghi trong Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh.
2. Người khai thác cảng hàng không hoặc người khai thác bãi cất, hạ cánh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh (nếu có);
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh (nếu có).
3. Người khai thác cảng hàng không hoặc người khai thác bãi cất, hạ cánh đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh có trách nhiệm nộp phí theo quy định.
4. Đối với Giấy chứng nhận cấp lại do thay đổi nội dung: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp hồ sơ hoàn thành nghĩa vụ nộp phí theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra các điều kiện thực tế của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh theo các nội dung sửa đổi, bổ sung của tài liệu khai thác (nếu cần thiết), cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không hoặc Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối cấp lại giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Đối với giấy chứng nhận cấp lại do bị mất, hỏng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định cấp lại giấy chứng nhận; trường hợp từ chối cấp lại giấy chứng nhận, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
1. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh là tài liệu mô tả hiện trạng các thông tin, thông số kỹ thuật của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh, quy trình khai thác, bảo trì, bảo đảm an toàn, tuân thủ tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành của các Tổ chức quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng và quy định pháp luật của Việt Nam.
2. Nội dung tài liệu khai thác sân bay và tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không;
b) Việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh theo hướng dẫn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế;
c) Danh mục miễn trừ trong lĩnh vực đảm bảo an toàn khai thác sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh (nếu có).
3. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh phải tiến hành cập nhật vào trang tu chỉnh của tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh và thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan khi thay đổi các nội dung của tài liệu trừ việc thay đổi các nội dung liên quan đến quy định tại khoản 5 Điều này và Điều 70 Nghị định này.
4. Khi có các nội dung cập nhật vào trang tu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này, định kỳ vào quý II hàng năm người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh đề nghị sửa đổi tổng thể tài liệu theo quy định tại khoản 6 Điều này.
5. Tài liệu khai thác sân bay và tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh phải được sửa đổi, bổ sung ngay trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi phương án vận hành khai thác tàu bay;
b) Thay đổi các thông số kỹ thuật của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh.
6. Người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.
7. Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ và kiểm tra các điều kiện thực tế của sân bay hoặc bãi cất, hạ cánh theo các nội dung sửa đổi, bổ sung của tài liệu khai thác (nếu cần thiết), quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay hoặc tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh, trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu thực hiện theo Mẫu số II.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
8. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn nội dung tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh.
Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
1. Cảng hàng không nội địa được chuyển thành cảng hàng không quốc tế khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Phù hợp với quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc;
b) Có cơ sở hạ tầng, nguồn lực đảm bảo quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế;
c) Cảng hàng không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác các chuyến bay quốc tế.
2. Người khai thác cảng hàng không gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế đến Bộ Xây dựng. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử văn bản giải trình, chứng minh về việc đủ điều kiện chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Xây dựng gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Y tế. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Xây dựng, các bộ ngành có văn bản trả lời, trường hợp không thống nhất phải nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của các bộ, ngành, Bộ Xây dựng ban hành quyết định chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế theo Mẫu số II.08 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận phải gửi văn bản trả lời người đề nghị và nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Sau khi được Bộ Xây dựng quyết định chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế, doanh nghiệp cảng hàng không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không; người khai thác cảng hàng không thực hiện thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không; Cục Hàng không Việt Nam triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định.
Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
1. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế trong các trường hợp sau:
a) Thiên tai, dịch bệnh, cấp cứu, khẩn nguy, tìm kiếm cứu nạn;
b) Phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
c) Có nhu cầu phục vụ chuyến bay quốc tế không thường lệ để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d) Chuyến bay quốc tế đã hoàn thành thủ tục xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế quốc tế tại cảng hàng không quốc tế đầu tiên đối với chuyến bay quốc tế đến Việt Nam và tại cảng hàng không quốc tế cuối cùng đối với chuyến bay quốc tế khởi hành từ Việt Nam;
đ) Phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
2. Cảng hàng không nội địa được tiếp nhận chuyến bay quốc tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, khi:
a) Có cơ sở hạ tầng, nguồn lực đảm bảo quy trình phục vụ chuyến bay quốc tế theo tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình được duyệt;
b) Cảng hàng không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn vùng trời, đường bay và phương thức bay phục vụ khai thác các chuyến bay quốc tế.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nội địa theo quy định của pháp luật về hoạt động bay.
Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
1. Việc chuyển đổi cảng hàng không sang sử dụng cho mục đích quân sự trong trường hợp cấp bách để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
2. Việc chuyển công trình lưỡng dụng từ sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh sang sử dụng cho mục đích hàng không dân dụng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
Mục 2. ĐƯA VÀO KHAI THÁC, DỪNG KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG; CÔNG TRÌNH, MỘT PHẦN CÔNG TRÌNH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
1. Cảng hàng không được đưa vào khai thác khi giấy chứng nhận cảng hàng không có hiệu lực. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc đưa cảng hàng không vào khai thác.
2. Cảng hàng không dừng khai thác khi giấy chứng nhận cảng hàng không bị thu hồi theo quy định. Cảng hàng không dừng khai thác có thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai cảng hàng không.
3. Khi dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không. Nội dung báo cáo như sau: tên cảng hàng không; lý do dừng khai thác cảng hàng không; thời gian dừng khai thác.
4. Thẩm quyền dừng khai thác đối với cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định dừng khai thác cảng hàng không trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo ngay Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục;
b) Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác cảng hàng không trong thời gian quá 24 giờ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục.
5. Trước khi hết thời hạn dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại khoản 3 Điều này, người khai thác cảng hàng không báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không các yêu cầu để cảng hàng không được khai thác trở lại bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không; các lý do dừng khai thác được loại bỏ; thời gian khai thác trở lại (nếu có điều chỉnh). Cơ quan quyết định dừng khai thác đánh giá các yêu cầu an toàn khai thác, triển khai thông báo tin tức hàng không và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về thời gian đưa cảng hàng không vào khai thác trở lại khi các lý do dừng khai thác được loại bỏ.
6. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác cảng hàng không theo quy định tại Điều 75 Nghị định này.
7. Việc đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không phải thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.
Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
1. Không thực hiện thủ tục đưa công trình tại cảng hàng không vào khai thác trong các trường hợp sau:
a) Không thực hiện thủ tục đưa công trình tại sân bay vào khai thác khi cấp giấy chứng nhận cảng hàng không lần đầu;
b) Khi thực hiện bảo trì mà không làm thay đổi kết cấu, thông số kỹ thuật của công trình.
2. Trừ quy định tại khoản 1 Điều này, các công trình tại cảng hàng không phải được Cục Hàng không Việt Nam quyết định đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình hoặc một phần công trình bao gồm:
a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Trạm khẩn nguy cứu hoả;
c) Nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; nhà khách phục vụ ngoại giao; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.
3. Công trình được đưa vào khai thác phải đảm bảo đủ yêu cầu an ninh, an toàn và tiêu chuẩn khai thác theo quy định.
4. Người khai thác công trình nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị đưa công trình, một phần công trình vào khai thác đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số I.09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng và bản sao văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng;
c) Dự thảo tài liệu khai thác công trình hoặc tài liệu khai thác sân bay; nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu kèm theo tài liệu chứng minh (nếu có);
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hồ sơ quản lý sự thay đổi theo quy định của hệ thống quản lý an toàn (nếu có).
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần thiết), quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có), quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có) hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung của người khai thác công trình (nếu có), trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác, phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có), quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có), trường hợp không chấp thuận, Cục Hàng không Việt Nam phải có văn bản thông báo, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Quyết định đưa công trình, một phần công trình vào khai thác thực hiện theo Mẫu số II.09 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác sân bay (nếu có) thực hiện theo Mẫu số II.07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; quyết định phê duyệt tài liệu khai thác công trình hoặc phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình (nếu có) thực hiện theo Mẫu số II.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Cảng vụ hàng không thực hiện việc kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án bảo đảm duy trì hoạt động, biện pháp đảm bảo an toàn liên quan đến công trình, một phần công trình dừng khai thác.
7. Việc cấp phép đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
8. Khi dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, người khai thác công trình báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không. Nội dung báo cáo như sau: tên cảng hàng không, tên công trình, một phần công trình; lý do dừng khai thác cảng hàng không, công trình, một phần công trình; thời gian dừng khai thác.
9. Thẩm quyền dừng khai thác đối với công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại khoản 8 Điều này được thực hiện như sau:
a) Giám đốc Cảng vụ hàng không quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong thời gian không quá 24 giờ và báo cáo ngay Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục;
b) Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không trong thời gian quá 24 giờ và báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng, đồng thời triển khai thông báo tin tức hàng không theo quy định, thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về việc dừng khai thác dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không, chỉ đạo tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục.
10. Trước khi hết thời hạn dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại khoản 8 Điều này, người khai thác công trình báo cáo ngay Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không các nội dung để công trình, một phần công trình tại cảng hàng không được khai thác trở lại bao gồm các thông tin: tên cảng hàng không, tên công trình, một phần công trình; các lý do dừng khai thác được loại bỏ; thời gian khai thác trở lại (nếu có điều chỉnh). Cơ quan quyết định dừng khai thác đánh giá các yêu cầu an toàn khai thác, triển khai thông báo tin tức hàng không và thông báo cho chính quyền địa phương, các cơ quan, đơn vị liên quan về thời gian đưa công trình, một phần công trình tại cảng hàng không vào khai thác trở lại khi các lý do dừng khai thác được loại bỏ.
11. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam quyết định dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không theo quy định tại Điều 75 Nghị định này.
12. Việc đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình phải thực hiện thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.
Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
1. Tài liệu khai thác công trình là tài liệu mô tả hiện trạng các thông tin, thông số kỹ thuật của công trình, quy trình khai thác, bảo trì, bảo đảm an toàn khai thác công trình.
2. Các công trình tại cảng hàng không phải có tài liệu khai thác công trình bao gồm: nhà ga hành khách; nhà ga hàng hóa; kho hàng hóa hàng không; nhà khách phục vụ ngoại giao; suất ăn hàng không; xăng dầu hàng không; sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay.
3. Người khai thác công trình phải tiến hành cập nhật vào trang tu chỉnh của tài liệu khai thác công trình và thông báo cho các cơ quan, đơn vị liên quan khi thay đổi các nội dung của tài liệu khai thác công trình, trừ trường hợp thay đổi nội dung liên quan đến việc đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình hoặc một phần công trình được quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định này.
4. Khi có các nội dung cập nhật vào trang tu chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều này, định kỳ vào quý IV hàng năm người khai thác công trình đề nghị sửa đổi tổng thể tài liệu khai thác công trình theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình đến Cục Hàng không Việt Nam. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt theo Mẫu số I.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử dự thảo nội dung sửa đổi, bổ sung tài liệu;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử tài liệu chứng minh nội dung sửa đổi, bổ sung.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện thẩm định hồ sơ và kiểm tra các điều kiện thực tế của công trình (nếu cần thiết), quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp cần thiết. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình, trường hợp từ chối phê duyệt, Cục Hàng không Việt Nam phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Quyết định phê duyệt sửa đổi, bổ sung tài liệu khai thác công trình thực hiện theo Mẫu số II.10 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
7. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn nội dung tài liệu khai thác công trình.
Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
1. Quản lý, khai thác công trình thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tài liệu khai thác có liên quan; thực hiện bảo trì, duy trì các yêu cầu khai thác công trình; thực hiện các quy định an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
2. Tuân thủ việc điều phối của người khai thác cảng hàng không trong công tác đảm bảo an ninh, an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và khẩn nguy cứu nạn theo quy định pháp luật; phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh và phòng, chống dịch bệnh tại cảng hàng không.
3. Bố trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa và các công trình có liên quan theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước và phù hợp với quy trình, dây chuyền phục vụ hành khách, hàng hóa và đảm bảo nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
4. Xây dựng hàng rào ranh giới trong phạm vi đất giao, đất thuê, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, an toàn khai thác công trình.
5. Phối hợp cơ quan quản lý nhà nước liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy tại cảng hàng không.
6. Cập nhật thông tin, dữ liệu của các công trình trong phạm vi quản lý lên hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định của Bộ Xây dựng; đảm bảo thông tin, dữ liệu chính xác, đầy đủ; đảm bảo thông tin, dữ liệu được chia sẻ, dùng chung, cập nhật liên tục và duy trì theo thời gian.
7. Phê duyệt, cập nhật các quy trình khai thác và sửa đổi tài liệu khai thác công trình theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 71 Nghị định này.
Mục 3. HOẠT ĐỘNG THI CÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
1. Các hoạt động thi công tại cảng hàng không bao gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng phải đảm bảo an ninh, an toàn khai thác cảng hàng không, phù hợp với mục đích, công năng sử dụng của công trình và quy hoạch chi tiết cảng hàng không.
2. Việc bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, thiết bị phải thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình áp dụng và quy định của pháp luật về bảo trì.
3. Các hoạt động thi công tại cảng hàng không không phải thực hiện thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công trong các trường hợp sau:
a) Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thiết bị bảo đảm hoạt động bay mà không làm ảnh hưởng đến khai thác, không làm dừng cung cấp dịch vụ;
b) Sửa chữa, khắc phục ngay hư hỏng công trình, thiết bị bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không;
c) Sửa chữa, khắc phục ngay hư hỏng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, thiết bị bảo đảm hoạt động bay khi bị hư hỏng đột xuất uy hiếp trực tiếp đến an toàn, an ninh hàng không;
d) Thực hiện hoạt động sửa chữa thường xuyên, đột xuất như sửa chữa nhà cửa, phòng làm việc của các cơ quan đơn vị tại cảng hàng không, sửa chữa hệ thống cấp thoát nước, sửa chữa hệ thống chiếu sáng, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị văn phòng, sửa chữa công trình, hạng mục công trình kỹ thuật, lắp đặt quảng cáo, sửa chữa các hư hỏng sân đường nội bộ, sân đỗ ô tô, sửa chữa bảo dưỡng hệ thống thông gió, điều hòa không khí, sửa chữa các quầy hàng kinh doanh dịch vụ khác, sửa chữa, bảo trì kho bãi, nhà xe, xưởng kỹ thuật và các hạng mục phụ trợ khác.
4. Các hoạt động thi công ngoài quy định tại khoản 3 Điều này phải thực hiện thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công.
5. Đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều này, người khai thác cảng hàng không, người khai thác công trình bảo đảm hoạt động bay thông báo ngay cho cơ sở cung cấp dịch vụ tin tức hàng không để thông báo tin tức hàng không theo quy định; báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không về tình trạng hư hỏng, kết quả khắc phục.
6. Trường hợp khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế theo quy định, không được phép thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị gần hệ thống điện sân bay. Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại sân bay có trách nhiệm thông báo việc khai thác sân bay trong điều kiện tầm nhìn hạn chế cho người khai thác cảng hàng không và người phụ trách thi công công trình để dừng việc thi công xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị trong khu vực sân bay.
7. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an ninh hàng không tại cảng hàng không, kiểm tra đảm bảo việc tuân thủ phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Cảng vụ hàng không yêu cầu chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình tạm dừng việc thi công và yêu cầu khắc phục khi phát hiện kế hoạch, phương án thi công, phương án khai thác không bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động tại cảng hàng không và hoạt động bay. Cảng vụ hàng không quyết định việc tiếp tục thi công sau khi chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình hoàn thành việc khắc phục các yêu cầu của Cảng vụ hàng không.
8. Việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị tại cảng hàng không ảnh hưởng đến hoạt động bay phải được thông báo tin tức hàng không theo quy định pháp luật về hoạt động bay.
Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
1. Xác định phạm vi công việc, ranh giới khu vực thi công thể hiện chi tiết bằng hàng rào ranh giới giữa khu vực thi công và khu vực khai thác của cảng hàng không; hướng tuyến giao thông của người, phương tiện trong quá trình thi công, vị trí tập kết vật liệu, bãi vật liệu thải tạm thời (nếu có), bãi đỗ phương tiện, thiết bị thi công và khu vực lán trại tạm cho người tham gia thi công.
2. Việc xác định thời gian bắt đầu thi công, thời gian kết thúc thi công phải đảm bảo tuân thủ quy định về thông báo tin tức hàng không đối với các trường hợp phải thông báo tin tức hàng không theo quy định.
3. Xác định các khu vực, phạm vi các công trình nổi và ngầm, các công trình và thiết bị dẫn đường hàng không bị ảnh hưởng bởi hoạt động thi công; các ảnh hưởng chiều cao của phương tiện, thiết bị, vật liệu tập kết và các vấn đề an toàn khai thác có thể xảy ra trong quá trình thi công.
4. Xác định phương án điều chỉnh khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình, hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay, cảng hàng không, phương án khắc phục các ảnh hưởng của quá trình thi công đến hoạt động khai thác thường ngày và an toàn khai thác tại cảng hàng không.
5. Xác định phương án thi công trong điều kiện tầm nhìn hạn chế, điều kiện thời tiết nguy hiểm, đặc biệt là thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không và gần các hệ thống công trình cấp điện, công trình ngầm.
6. Đối với việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị dùng chung dân dụng và quân sự, chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình phải phân tích, đánh giá các tác động đến hoạt động của quân sự và giải pháp hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động của quân sự trong hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công.
7. Xác định các thông số kỹ thuật chính của công trình, thiết bị dự kiến đưa vào khai thác để thực hiện thủ tục thông báo tin tức hàng không đối với các trường hợp phải thông báo tin tức hàng không theo quy định.
8. Đảm bảo sự tuân thủ của người, phương tiện, thiết bị tham gia quá trình thi công tại cảng hàng không gồm:
a) Phương án nhận dạng và kiểm soát người, phương tiện tham gia thi công ra vào khu vực hạn chế của cảng hàng không;
b) Cơ chế liên hệ, phối hợp giữa chủ đầu tư, đơn vị thi công với đài kiểm soát không lưu, người khai thác cảng hàng không, người khai thác công trình trong quá trình thi công để phối hợp xử lý các vấn đề phát sinh, đặc biệt là quy trình xác định vị trí và bảo vệ các công trình ngầm trong khu vực thi công;
c) Phương án bảo đảm người tham gia thi công được tập huấn về quy định kiểm soát người, phương tiện, an ninh an toàn, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy khi tham gia thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không;
d) Bảo đảm thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường; kiểm soát vật liệu dễ cháy nổ và công tác phòng cháy, chữa cháy; kiểm soát phát sinh vật ngoại lai sang khu vực đang khai thác của cảng hàng không;
đ) Quy trình kiểm soát nội bộ của chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công, bao gồm cả phương án xử lý của chủ đầu tư đối với người, phương tiện thi công vi phạm các quy định về an ninh, an toàn tại cảng hàng không;
e) Phương án di dời phương tiện thi công bị hư hỏng để đảm bảo an toàn hoạt động bay; phương án phòng, chống giông, bão;
g) Phương án đánh dấu chướng ngại vật theo quy định.
Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
1. Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đối với các trường hợp sau:
a) Làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn khai thác tại sân bay;
b) Làm ảnh hưởng đến phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay;
c) Làm thay đổi mặt bằng nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa trong tài liệu khai thác công trình được duyệt nhưng không làm giảm chỉ tiêu diện tích mặt bằng phục vụ hành khách, hàng hóa đã được phê duyệt trong tài liệu khai thác công trình;
d) Dừng khai thác có thời hạn cảng hàng không;
đ) Dừng khai thác có thời hạn công trình, một phần công trình tại cảng hàng không.
2. Cảng vụ hàng không chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đối với các trường hợp sau:
a) Thi công trong nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phù hợp với tài liệu khai thác công trình đã được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt;
b) Thi công trong thời gian giãn cách giữa các chuyến bay;
c) Phương án thi công không làm thay đổi phương án khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và phương án khai thác hệ thống thiết bị đảm bảo hoạt động bay.
3. Chủ đầu tư dự án hoặc người khai thác công trình gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án, điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận hoặc chấp thuận điều chỉnh theo Mẫu số I.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan trong trường hợp chấp thuận phương án, bao gồm: quyết định phê duyệt dự án theo quy định pháp luật về xây dựng; tài liệu chứng minh sự phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không trong trường hợp xây mới, mở rộng, chuyển đổi mục đích sử dụng công trình; văn bản chấp thuận, thoả thuận về phương án phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật; nội dung đề nghị dừng khai thác có thời hạn đối với cảng hàng không hoặc công trình hoặc một phần công trình (nếu có); văn bản thỏa thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng hàng không với cơ quan an ninh hàng không và các cơ quan, đơn vị khác liên quan;
c) Bản sao hoặc bản sao điện tử phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công;
d) Bản sao hoặc bản sao điện tử hồ sơ đánh giá sự thay đổi, nhận dạng các mối nguy ảnh hưởng đến an toàn khai thác trong quá trình thi công, các giải pháp giảm thiểu mối nguy theo quy định về quản lý an toàn;
đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử các tài liệu có liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh trong trường hợp chấp thuận điều chỉnh phương án (nếu có).
4. Trường hợp điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công do thay đổi thời gian thi công thì hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận điều chỉnh theo Mẫu số I.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong đó nêu rõ lý do thay đổi thời gian thi công;
b) Văn bản thỏa thuận điều chỉnh thời gian thi công tại phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng hàng không với cơ quan, đơn vị liên quan.
5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về an ninh hàng không tại cảng hàng không thực hiện thẩm định, ban hành văn bản chấp thuận hoặc chấp thuận điều chỉnh phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công, bao gồm nội dung quyết định dừng khai thác có thời hạn đối với cảng hàng không hoặc công trình hoặc một phần công trình (nếu có) theo Mẫu số II.11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, trường hợp từ chối chấp thuận phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị thi công lập phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công, thống nhất với người khai thác cảng hàng không trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận theo quy định.
2. Phối hợp với người khai thác cảng hàng không để tổ chức phổ biến các quy định về an ninh, an toàn, thông tin liên lạc trong quá trình thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không.
3. Bố trí người phụ trách trong suốt quá trình thi công tại cảng hàng không để phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không trong quá trình thi công.
4. Yêu cầu đơn vị thi công, đơn vị giám sát thi công của chủ đầu tư phối hợp với người khai thác cảng hàng không, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại cảng hàng không trong suốt quá trình thi công để giải quyết ngay các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến an toàn khai thác của cảng hàng không trong quá trình thi công.
Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
1. Tổ chức phổ biến, huấn luyện cho cán bộ, công nhân viên quy định về an ninh, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy; hướng dẫn luồng tuyến di chuyển, cách thông tin liên lạc cho người, phương tiện tham gia hoạt động thi công theo quy định về an ninh, an toàn khai thác tại cảng hàng không và phương án an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công tại cảng hàng không đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bố trí người phụ trách, đầu mối liên hệ để phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại cảng hàng không trong quá trình thi công.
3. Thực hiện quy định đảm bảo an toàn, an ninh, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy, luồng tuyến di chuyển trong suốt quá trình thi công; có biện pháp kiểm soát không để người, phương tiện tham gia thi công xâm nhập vào các khu vực khác ngoài khu vực thi công.
4. Đơn vị thi công phải trang bị phương tiện, thiết bị chữa cháy phù hợp tại khu vực thi công; việc sử dụng bình khí hóa lỏng, xăng, dầu trong khu vực thi công phải tuân thủ quy định về phòng cháy, chữa cháy.
5. Đơn vị thi công phải thiết lập hàng rào, biển báo, sơn kẻ tín hiệu, lắp đặt đèn cảnh báo xung quanh khu vực thi công theo phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công được chấp thuận, đảm bảo không để phát sinh vật ngoại lai làm ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay.
6. Đơn vị giám sát thi công có trách nhiệm tổ chức giám sát các hoạt động thi công theo đúng phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công được chấp thuận; thường xuyên giám sát việc quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ thi công và các vật phẩm nguy hiểm của đơn vị thi công.
7. Người phụ trách thi công của đơn vị thi công và người phụ trách giám sát thi công của đơn vị giám sát tại sân bay phải được trang bị bộ đàm hoặc thiết bị phù hợp để liên lạc với đài kiểm soát không lưu; tuân thủ các huấn lệnh và chịu sự hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu.
8. Đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư chịu sự kiểm tra, giám sát của người khai thác cảng hàng không, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại cảng hàng không trong suốt quá trình thi công.
Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để thống nhất phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công đối với hoạt động thi công có ảnh hưởng đến hoạt động khai thác tại cảng hàng không trước khi chủ đầu tư hoặc người khai thác công trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.
2. Phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị thi công hoàn tất việc đánh giá sự thay đổi, nhận dạng các mối nguy ảnh hưởng đến an toàn khai thác trong quá trình thi công, đưa ra giải pháp giảm thiểu mối nguy theo quy định về quản lý an toàn.
3. Phổ biến các quy định về an ninh, an toàn khai thác và thông tin liên lạc cho đơn vị thi công, chủ đầu tư, tư vấn giám sát khi thi công tại khu vực hạn chế của cảng hàng không. Bố trí lực lượng thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động thi công, yêu cầu chủ đầu tư, người khai thác công trình và đơn vị thi công tuân thủ phương án đảm bảo an ninh, an toàn đã được phê duyệt; không để vật ngoại lai phát sinh từ khu vực thi công xuất hiện trên khu vực hoạt động của sân bay.
4. Thông báo các nội dung liên quan đến hoạt động thi công tại sân bay đến các cơ quan đơn vị có liên quan tại cảng hàng không để phối hợp điều hành hoạt động khai thác tại cảng hàng không đảm bảo an ninh, an toàn, hiệu quả. Nội dung thông báo gồm:
a) Nội dung công việc;
b) Đơn vị thi công;
c) Đơn vị giám sát;
d) Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc;
đ) Địa điểm, phạm vi công trình;
e) Bản vẽ mặt bằng vị trí thi công;
g) Phương tiện liên lạc;
h) Các lưu ý, cảnh báo trong quá trình thi công (nếu có).
5. Phối hợp chặt chẽ với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tại cảng hàng không trong quá trình cung cấp dịch vụ điều hành bay đảm bảo tuyệt đối an toàn hoạt động bay tại cảng hàng không.
6. Tổ chức các cuộc họp an toàn (nếu cần thiết) với chủ đầu tư, người khai thác công trình, đơn vị thi công để xem xét, thảo luận các vấn đề an ninh, an toàn; xử lý kịp thời các vấn đề về phát sinh ảnh hưởng đến an ninh, an toàn khai thác; đề xuất cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung phương án đảm bảo an ninh, an toàn đã được chấp thuận và tổ chức điều phối các hoạt động khai thác an toàn, hiệu quả trong quá trình thi công.
Mục 4. ĐÓNG, MỞ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
1. Yêu cầu mở bãi cất, hạ cánh:
a) Phục vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế, xã hội;
b) Phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý tĩnh không, quản lý đất đai, môi trường, tài nguyên nước, khu vực mặt nước, mặt biển, quản lý vùng trời, khu cấm bay, khu hạn chế bay;
c) Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh đã được cấp giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh đối với bãi cất, hạ cánh phục vụ mục đích hoạt động bay thương mại.
2. Bãi cất, hạ cánh bị đóng trong các trường hợp sau đây:
a) Hoạt động của bãi cất, hạ cánh ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia; ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hàng không, môi trường và có hoạt động trái pháp luật khác;
b) Bãi cất, hạ cánh hết thời hạn sử dụng hoặc gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn bay;
c) Bãi cất, hạ cánh ảnh hưởng đến việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch vùng, ngành, địa phương; ảnh hưởng đến ranh giới, định hướng phát triển không gian, phá vỡ hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;
d) Xây dựng bãi cất, hạ cánh không đúng thiết kế xây dựng hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình được lựa chọn;
đ) Do yêu cầu cấp thiết cho việc khai thác, sử dụng đất đai, khu vực mặt nước để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phát triển không gian đô thị; xây dựng các trung tâm kinh tế, chính trị theo quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương hoặc đã có bãi cất, hạ cánh khác thay thế vì mang lại giá trị cao hơn về mặt quốc phòng, an ninh, kinh tế, xã hội; hoặc sử dụng bãi cất, hạ cánh sai mục đích, ảnh hưởng đến các hoạt động hợp pháp của khu vực công cộng và khu vực chung;
e) Theo yêu cầu của chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh.
3. Đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội hoặc sự cố đột xuất ảnh hưởng đến an toàn bay, an ninh hàng không theo quy định của pháp luật;
b) Hoạt động nâng cấp, mở rộng, sửa chữa bãi cất, hạ cánh có khả năng gây mất an toàn bay;
c) Chủ sở hữu, người khai thác bãi cất, hạ cánh vi phạm quy định liên quan đến chủ quyền, an ninh quốc gia, phải dừng hoạt động bay để điều tra;
d) Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, tai nạn tàu bay và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn bay, an ninh hàng không;
đ) Không có hoạt động bay trong vòng 06 tháng liên tục;
e) Theo yêu cầu của Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh.
4. Bãi cất, hạ cánh được đưa vào khai thác trở lại sau khi các lý do quy định tại khoản 3 Điều này đã chấm dứt.
Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị mở bãi cất, hạ cánh đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo theo Mẫu số I.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này;
b) Các bản vẽ mặt bằng vị trí bãi cất, hạ cánh; tổng mặt bằng khu đất, công trình nhân tạo; mặt bằng chi tiết bãi cất, hạ cánh, trong đó thể hiện rõ cốt xây dựng, điểm quy chiếu, kích thước cơ bản của bãi cất, hạ cánh; vị trí bãi cất, hạ cánh trên công trình nhân tạo; hướng cất, hạ cánh cơ bản; đối với bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, bản vẽ sơ đồ ranh giới khu đất, mặt nước xây dựng.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, trường hợp có ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng hoặc có liên quan đến quy hoạch vùng, địa phương thì Cục Tác chiến báo cáo Bộ Tổng Tham mưu gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu; Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo theo Mẫu số I.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.
2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định đóng bãi cất, hạ cánh sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Khi đóng bãi cất, hạ cánh Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này và có văn bản thông báo gửi Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số I.14 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này;
b) Các bản vẽ mặt cắt dọc, cắt ngang thể hiện chiều cao các hệ thống, thiết bị trên boong tàu, mặt bằng và kích thước của mặt boong, kích thước bãi cất, hạ cánh trên boong tàu và các bộ phận liền kề, tiếp giáp.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này và gửi văn bản đến chủ sở hữu tàu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số I.15 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.
2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định đóng bãi cất, hạ cánh, sau khi có văn bản thống nhất với Bộ Xây dựng và gửi văn bản đến chủ sở hữu tàu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Khi đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này và có văn bản thông báo gửi Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 đơn đề nghị đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.16 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.
2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Hồ sơ gồm đơn đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh theo Mẫu I.17 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở lại bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Mục 5. DÂY CHUYỀN HOẠT ĐỘNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG
Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
1. Việc duy trì dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không bao gồm các hoạt động sau:
a) Bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không trong hoạt động thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là hoạt động thi công);
b) Kiểm soát phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay;
c) Công tác bảo đảm an toàn khai thác tại cảng hàng không;
d) Phối hợp quản lý sân bay dùng chung;
đ) Duy trì vai trò sân bay căn cứ theo thoả thuận giữa người khai thác cảng hàng không và hãng hàng không trong nước.
2. Bảo đảm an toàn khai thác tại cảng hàng không bao gồm các hoạt động: an toàn đối với tàu bay; an toàn đối với người, phương tiện, thiết bị hoạt động tại sân bay; an toàn tối thiểu khi cung cấp dịch vụ hàng không; hoạt động trên sân đỗ tàu bay trong điều kiện thời tiết nguy hiểm; di dời tàu bay mất khả năng di chuyển; bảo đảm vệ sinh sân bay và kiểm soát vật ngoại lai; kiểm soát chim, động vật hoang dã, vật nuôi; triển khai mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng hàng không (A-CDM); phòng, chống, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa do thiên tai; khẩn nguy sân bay.
3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết khoản 2 Điều này.
Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
1. Danh mục phương tiện (gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) chuyên ngành hàng không trong sản xuất, lắp ráp, cải tạo trong nước hoặc nhập khẩu phải được chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Các phương tiện chuyên ngành hàng không phải được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
3. Các phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay theo quy định tại khoản 7 Điều này phải được gắn biển kiểm soát và dán ký hiệu nhận diện của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện chuyên ngành có trách nhiệm gắn biển kiểm soát lên phương tiện và quản lý biển kiểm soát phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay của đơn vị mình theo quy định; thông báo đến Cảng vụ hàng không danh mục phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay đã được gắn biển.
4. Phương tiện đã được cấp biển kiểm soát giao thông đường bộ không phải thực hiện việc cấp biển kiểm soát theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện chuyên ngành trong sân bay thu hồi biển kiểm soát trong các trường hợp sau:
a) Hết niên hạn sử dụng đối với xe cơ giới có niên hạn sử dụng theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
b) Hết niên hạn sử dụng đối với các xe khác có niên hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất;
c) Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện chuyên ngành không còn nhu cầu sử dụng phương tiện để hoạt động trong sân bay.
6. Khi thu hồi biển kiểm soát phương tiện đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay có văn bản thông báo đến Cảng vụ hàng không, nêu rõ lý do và thực hiện việc gỡ bỏ biển kiểm soát ra khỏi phương tiện.
7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết danh mục các phương tiện chuyên ngành hoạt động trong sân bay phải có biển kiểm soát; quy cách biển số hoạt động của phương tiện chuyên ngành hàng không.
Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
1. Sân bay thuộc cảng hàng không được khai thác lưỡng dụng giữa dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm các khu vực và trách nhiệm quản lý như sau:
a) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động quân sự;
b) Bộ Công an có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động an ninh;
c) Bộ Xây dựng có trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng riêng cho hoạt động hàng không dân dụng;
d) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định trách nhiệm quản lý khu vực sử dụng chung cho hoạt động khai thác lưỡng dụng giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định ranh giới khu vực sử dụng riêng cho hoạt động hàng không dân dụng, khu vực sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân do hàng không dân dụng quản lý.
3. Việc quản lý sân bay được khai thác lưỡng dụng giữa hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân phải được hiệp đồng bằng văn bản. Người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, lực lượng vũ trang nhân dân trong khu vực cảng hàng không xây dựng văn bản hiệp đồng; thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản hiệp đồng đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế. Văn bản hiệp đồng gồm các nội dung sau:
a) Phân định khu vực, công trình do từng bên quản lý, khai thác; trách nhiệm quản lý, khai thác, kiểm tra điều kiện khai thác khu vực sử dụng chung cho hoạt động hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân; mức độ ưu tiên sử dụng khu vực, công trình trong các tình huống đột xuất, đặc biệt;
b) Phối hợp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an toàn trong sân bay; trách nhiệm của các bên trong trường hợp khẩn cấp có hoạt động của tàu bay của lực lượng vũ trang nhân dân;
c) Thiết bị và nhân lực tối thiểu để đáp ứng các yêu cầu về điều hành tàu bay dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân; phối hợp quản lý, khai thác chung mặt bằng, thiết bị, dịch vụ dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng hoặc lực lượng vũ trang nhân dân trong trường hợp cần thiết; vị trí, thành phần làm nhiệm vụ tại đài kiểm soát không lưu khi có hoạt động bay hỗn hợp;
d) Trách nhiệm thông báo kế hoạch hoạt động bay dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân cho các đơn vị có liên quan; phối hợp trao đổi thông tin, thống nhất biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hàng không;
đ) Các yêu cầu đặc thù của từng bên trong điều kiện bay đêm, tầm nhìn hạn chế đối với tàu bay của lực lượng vũ trang nhân dân;
e) Phối hợp xử lý các trường hợp xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, khai thác công trình và thiết bị thuộc khu vực dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng và lực lượng vũ trang nhân dân có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của nhau.
Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
1. Sân bay được xác định là sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước khi:
a) Có tổ chức bảo dưỡng tàu bay được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn cho hãng hàng không hoặc có hợp đồng bảo dưỡng với tổ chức bảo dưỡng tàu bay đã được Cục Hàng không Việt Nam phê chuẩn;
b) Đảm bảo bố trí tàu bay qua đêm cho hãng hàng không.
2. Các hãng hàng không trong nước thống nhất với người khai thác cảng hàng không nhằm xác định năng lực khai thác sân đỗ tàu bay phù hợp với nhu cầu lựa chọn sân bay căn cứ và nhu cầu bố trí vị trí đỗ tàu bay qua đêm của hãng hàng không.
3. Cục Hàng không Việt Nam xác định, công bố sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước trong quá trình xem xét cấp mới hoặc gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận người khai thác tàu bay.
Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
- Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 349
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
- Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
- Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
- Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
- Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
- Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
- Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
- Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
- Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
- Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
- Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
- Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
- Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
- Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
- Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
- Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
- Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
- Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
- Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
- Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
- Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
- Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
- Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
- Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
- Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
- Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
- Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
