Mục 4 Chương 5 Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
Mục 4. ĐÓNG, MỞ BÃI CẤT, HẠ CÁNH
Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
1. Yêu cầu mở bãi cất, hạ cánh:
a) Phục vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế, xã hội;
b) Phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan về quản lý tĩnh không, quản lý đất đai, môi trường, tài nguyên nước, khu vực mặt nước, mặt biển, quản lý vùng trời, khu cấm bay, khu hạn chế bay;
c) Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh đã được cấp giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh đối với bãi cất, hạ cánh phục vụ mục đích hoạt động bay thương mại.
2. Bãi cất, hạ cánh bị đóng trong các trường hợp sau đây:
a) Hoạt động của bãi cất, hạ cánh ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia; ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hàng không, môi trường và có hoạt động trái pháp luật khác;
b) Bãi cất, hạ cánh hết thời hạn sử dụng hoặc gây sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn bay;
c) Bãi cất, hạ cánh ảnh hưởng đến việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch vùng, ngành, địa phương; ảnh hưởng đến ranh giới, định hướng phát triển không gian, phá vỡ hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật;
d) Xây dựng bãi cất, hạ cánh không đúng thiết kế xây dựng hoặc không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình được lựa chọn;
đ) Do yêu cầu cấp thiết cho việc khai thác, sử dụng đất đai, khu vực mặt nước để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phát triển không gian đô thị; xây dựng các trung tâm kinh tế, chính trị theo quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương hoặc đã có bãi cất, hạ cánh khác thay thế vì mang lại giá trị cao hơn về mặt quốc phòng, an ninh, kinh tế, xã hội; hoặc sử dụng bãi cất, hạ cánh sai mục đích, ảnh hưởng đến các hoạt động hợp pháp của khu vực công cộng và khu vực chung;
e) Theo yêu cầu của chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh.
3. Đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc lý do đặc biệt ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội hoặc sự cố đột xuất ảnh hưởng đến an toàn bay, an ninh hàng không theo quy định của pháp luật;
b) Hoạt động nâng cấp, mở rộng, sửa chữa bãi cất, hạ cánh có khả năng gây mất an toàn bay;
c) Chủ sở hữu, người khai thác bãi cất, hạ cánh vi phạm quy định liên quan đến chủ quyền, an ninh quốc gia, phải dừng hoạt động bay để điều tra;
d) Thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, tai nạn tàu bay và các tình huống bất thường khác uy hiếp đến an toàn bay, an ninh hàng không;
đ) Không có hoạt động bay trong vòng 06 tháng liên tục;
e) Theo yêu cầu của Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh.
4. Bãi cất, hạ cánh được đưa vào khai thác trở lại sau khi các lý do quy định tại khoản 3 Điều này đã chấm dứt.
Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị mở bãi cất, hạ cánh đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo theo Mẫu số I.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này;
b) Các bản vẽ mặt bằng vị trí bãi cất, hạ cánh; tổng mặt bằng khu đất, công trình nhân tạo; mặt bằng chi tiết bãi cất, hạ cánh, trong đó thể hiện rõ cốt xây dựng, điểm quy chiếu, kích thước cơ bản của bãi cất, hạ cánh; vị trí bãi cất, hạ cánh trên công trình nhân tạo; hướng cất, hạ cánh cơ bản; đối với bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, bản vẽ sơ đồ ranh giới khu đất, mặt nước xây dựng.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, trường hợp có ảnh hưởng đến hoạt động hàng không dân dụng hoặc có liên quan đến quy hoạch vùng, địa phương thì Cục Tác chiến báo cáo Bộ Tổng Tham mưu gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu; Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo theo Mẫu số I.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.
2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định đóng bãi cất, hạ cánh sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Khi đóng bãi cất, hạ cánh Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này và có văn bản thông báo gửi Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số I.14 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này;
b) Các bản vẽ mặt cắt dọc, cắt ngang thể hiện chiều cao các hệ thống, thiết bị trên boong tàu, mặt bằng và kích thước của mặt boong, kích thước bãi cất, hạ cánh trên boong tàu và các bộ phận liền kề, tiếp giáp.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này và gửi văn bản đến chủ sở hữu tàu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 đơn đề nghị đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu theo Mẫu số I.15 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.
2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra quyết định đóng bãi cất, hạ cánh, sau khi có văn bản thống nhất với Bộ Xây dựng và gửi văn bản đến chủ sở hữu tàu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Khi đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này và có văn bản thông báo gửi Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 đơn đề nghị đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số I.16 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng.
2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.13 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này sau khi có văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng và gửi văn bản đến chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
1. Chủ sở hữu bãi cất, hạ cánh nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh đến Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng. Hồ sơ gồm đơn đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh theo Mẫu I.17 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có trách nhiệm thẩm định, kiểm tra, báo cáo Bộ Tổng Tham mưu gửi văn bản lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Tác chiến, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị mở lại bãi cất, hạ cánh hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản đề nghị của Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời gửi Bộ Tổng Tham mưu.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tổng Tham mưu ra văn bản mở lại bãi cất, hạ cánh theo Mẫu số II.12 quy định tại Phụ lục ban hành theo Nghị định này. Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tổng Tham mưu có văn bản trả lời, nêu rõ lý do theo Mẫu số II.14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định 205/2026/NĐ-CP về cảng hàng không và bãi cất hạ cánh
- Số hiệu: 205/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 349
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính
- Điều 5. Tài liệu để chứng minh việc đáp ứng quy định về vốn chủ sở hữu tối thiểu khi đề nghị cấp phép
- Điều 6. Báo cáo định kỳ về duy trì điều kiện kinh doanh cảng hàng không hoặc kinh doanh dịch vụ hàng không
- Điều 7. Hợp đồng nhượng quyền
- Điều 8. Tạo thuận lợi hàng không
- Điều 9. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch cảng hàng không
- Điều 10. Chi phí và tiếp nhận hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy hoạch, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch
- Điều 11. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch cảng hàng không
- Điều 12. Yêu cầu về năng lực chuyên môn đối với tổ chức tư vấn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 15. Thời hạn lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 16. Nội dung đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 17. Tổ chức thẩm định, phê duyệt đề cương lập quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 18. Nội dung quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 19. Lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết cảng hàng không trước khi thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 20. Trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 21. Hội đồng thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 22. Lấy ý kiến trong quá trình thẩm định hồ sơ quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 23. Họp thẩm định quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 24. Xử lý đối với quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 25. Phê duyệt quy hoạch chi tiết cảng hàng không sau khi họp thẩm định
- Điều 26. Công bố, cắm mốc, bảo vệ ranh giới quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 27. Rà soát, đánh giá việc thực hiện quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 28. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 29. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch chi tiết cảng hàng không
- Điều 30. Vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 31. Thủ tục phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 32. Nội dung phê duyệt vị trí cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 33. Thủ tục phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 34. Nội dung phê duyệt thiết kế xây dựng cảng hàng không chuyên dùng và bãi cất, hạ cánh
- Điều 35. Đầu tư xây dựng cảng hàng không mới
- Điều 36. Lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cảng hàng không mới theo hình thức đầu tư kinh doanh
- Điều 37. Lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu
- Điều 38. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không hiện hữu, trừ cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 39. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp, mở rộng cảng hàng không đã được đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- Điều 40. Xử lý tài sản là công trình ảnh hưởng đến an toàn khai thác hoặc công trình không còn công năng sử dụng hoặc công trình không phù hợp với quy hoạch hoặc điều chuyển tài sản công về địa phương để tổ chức đầu tư
- Điều 41. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình trên đất quốc phòng, an ninh
- Điều 42. Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng, bảo trì, khai thác công trình là tài sản công
- Điều 43. Đầu tư xây dựng mới cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 44. Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mở rộng cảng hàng không chuyên dùng, bãi cất, hạ cánh
- Điều 46. Điều kiện kinh doanh cảng hàng không
- Điều 47. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 48. Cấp lại Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 49. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh cảng hàng không
- Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không đối với hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không
- Điều 51. Kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 53. Cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 54. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 55. Hủy bỏ Giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 56. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không
- Điều 57. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ hàng khách tại cảng hàng không
- Điều 58. Đảm bảo kinh doanh dịch vụ khác tại cảng hàng không
- Điều 59. Hoạt động quảng cáo tại cảng hàng không
- Điều 60. Yêu cầu đối với người khai thác cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh
- Điều 61. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, người khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 62. Duy trì và thu hồi Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 63. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 64. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cảng hàng không và Giấy chứng nhận bãi cất, hạ cánh
- Điều 65. Tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác bãi cất, hạ cánh
- Điều 66. Chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế
- Điều 67. Cảng hàng không nội địa được phép tiếp nhận chuyến bay quốc tế
- Điều 68. Chuyển đổi mục đích sử dụng cảng hàng không, công trình lưỡng dụng
- Điều 69. Đưa vào khai thác, dừng khai thác cảng hàng không
- Điều 70. Đưa vào khai thác, dừng khai thác công trình, một phần công trình tại cảng hàng không
- Điều 71. Tài liệu khai thác công trình
- Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác công trình tại cảng hàng không
- Điều 73. Hoạt động thi công tại cảng hàng không
- Điều 74. Nội dung chính của phương án bảo đảm an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 75. Thủ tục chấp thuận phương án đảm bảo an ninh, an toàn hàng không trong quá trình thi công
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người khai thác công trình trong hoạt động thi công
- Điều 77. Trách nhiệm của đơn vị thi công, đơn vị giám sát của chủ đầu tư
- Điều 78. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không trong hoạt động thi công
- Điều 79. Đóng, mở bãi cất, hạ cánh
- Điều 80. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 81. Thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên mặt đất, mặt nước, công trình nhân tạo
- Điều 82. Thủ tục mở bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục đóng bãi cất, hạ cánh trên boong tàu
- Điều 84. Trình tự, thủ tục đóng tạm thời bãi cất, hạ cánh
- Điều 85. Trình tự, thủ tục mở lại bãi cất, hạ cánh
- Điều 86. Dây chuyền hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 87. Kiểm soát của phương tiện chuyên ngành hoạt động tại cảng hàng không
- Điều 88. Phối hợp quản lý sân bay khai thác lưỡng dụng
- Điều 89. Sân bay căn cứ của hãng hàng không trong nước
