Tổng quan về Công văn 682/GSQL-GQ4 năm 2018
Công văn 682/GSQL-GQ4 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, tiếp nhận và thông quan hàng hóa áp dụng Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D điện tử. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy việc triển khai Cơ chế một cửa ASEAN (ASW) một cách hiệu quả và thông suốt.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 682/GSQL-GQ4
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật và nghiệp vụ liên quan đến việc truyền nhận dữ liệu C/O mẫu D điện tử giữa Việt Nam và các nước thành viên ASEAN, cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Kiểm tra trạng thái C/O mẫu D điện tử trên hệ thống: Công chức hải quan thực hiện tra cứu, đối chiếu thông tin C/O mẫu D điện tử trực tiếp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin C/O hiển thị trạng thái đã được tiếp nhận và hợp lệ, cơ quan hải quan sẽ chấp nhận để doanh nghiệp hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA).
- Xử lý sự cố đường truyền và lỗi hệ thống: Trong trường hợp hệ thống Cơ chế một cửa ASEAN gặp sự cố kỹ thuật dẫn đến việc không truyền nhận được dữ liệu điện tử, hoặc dữ liệu bị lỗi, doanh nghiệp nhập khẩu được phép xuất trình C/O mẫu D bản giấy (bản cấp tay hoặc bản in từ hệ thống có chữ ký và con dấu hợp lệ của cơ quan cấp phát nước xuất khẩu) để làm cơ sở xem xét cho hưởng ưu đãi thuế quan.
- Đối chiếu tính thống nhất của dữ liệu: Công chức hải quan có trách nhiệm kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin cốt lõi trên C/O điện tử bao gồm: thông tin người xuất khẩu, người nhập khẩu, mô tả hàng hóa, mã số HS, tiêu chí xuất xứ, số lượng, trọng lượng và trị giá FOB (nếu có). Các thông tin này phải hoàn toàn phù hợp với tờ khai hải quan và các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan như hóa đơn thương mại, vận đơn.
- Xử lý các trường hợp khác biệt nhỏ (Minor discrepancies): Công văn hướng dẫn không bác bỏ C/O mẫu D điện tử đối với các lỗi khác biệt nhỏ mang tính hành chính hoặc lỗi đánh máy không làm ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ của hàng hóa, phù hợp với quy định tại Hiệp định ATIGA.
- Quy trình xác minh tính xác thực của C/O: Đối với các trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính hợp lệ của C/O mẫu D điện tử hoặc thông tin xuất xứ của hàng hóa, Cục Hải quan địa phương tiến hành báo cáo Tổng cục Hải quan để thực hiện thủ tục gửi thư xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được giải phóng hàng hoặc thông quan theo mức thuế suất thông thường (MFN) hoặc áp dụng các biện pháp bảo đảm theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Công văn 682/GSQL-GQ4 đóng vai trò thiết thực trong việc tháo gỡ các rào cản kỹ thuật, giảm thiểu thời gian thông quan hàng hóa cho doanh nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số ngành hải quan. Việc hướng dẫn chi tiết cách xử lý linh hoạt giữa C/O điện tử và C/O giấy khi xảy ra sự cố hệ thống giúp đảm bảo hoạt động thương mại giữa Việt Nam và các nước ASEAN không bị gián đoạn, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa, chống gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 682/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 298/HQBD-GSQL ngày 26/1/2018 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương vướng mắc về C/O mẫu D điện tử. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc trọng lượng tổng (Grossweight), tổng trị giá; ghi thông tin về hóa đơn bên thứ ba:
- Về việc trọng lượng tổng (Grossweight): Trường hợp C/O điện tử được truyền trên hệ thống không khai báo trọng lượng tổng (Grossweight) mà khai báo theo trọng lượng khác, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Dương căn cứ trên hồ sơ thực tế và giải trình của doanh nghiệp để xem xét giải quyết theo quy định.
- Đối với vướng mắc về tổng trị giá: Do Cục Hải quan tỉnh Bình Dương không gửi hồ sơ liên quan nên Cục Giám sát quản lý không đủ cơ sở để hướng dẫn cụ thể.
- Về việc ghi thông tin về hóa đơn bên thứ ba: Trường hợp mua bán ba bên, tên và địa chỉ của bên thứ ba không được ghi nhận vào ô số 7 mà được ghi nhận vào một ô riêng biệt không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O.
2. Đối với thông tin về “Normal” và “Drawback” trên C/O mẫu D điện tử:
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Dương thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 620/GSQL-GQ4 ngày 06/3/2018.
3. Về thông tin trên C/O điện tử do Malaysia phát hành:
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Dương thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 620/GSQL-GQ4 ngày 06/3/2018.
4. Trường hợp từ chối C/O điện tử thì cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu có thể cấp C/O điện tử mới thay thế cho C/O ban đầu (C/O được cấp drawback), số tham chiếu và ngày cấp C/O ban đầu phải thể hiện trên C/O thay thế.
5. Đối với trường hợp chấp nhận C/O nêu tại điểm 2.2.1 công văn số 78/TCHQ-GSQL thì sau khi công chức lựa chọn “Được ưu đãi thuế” tại Mục “kết quả xử lý. Công chức hải quan thực hiện lựa chọn “Gửi sau”.
6. Trường hợp một C/O điện tử có nhiều bản ghi giống nhau: Tổng cục Hải quan cần trao đổi với cơ quan cấp của Malaysia để hướng dẫn thực hiện.
7. Theo quy định tại Điều 25 Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ Công Thương thì C/O bản giấy và C/O điện tử có giá trị pháp lý tương đương. Trường hợp doanh nghiệp đã khai báo có C/O điện tử trên tờ khai hải quan thì doanh nghiệp chỉ được sử dụng C/O điện tử. Trường hợp C/O điện tử gặp sự cố/lỗi kỹ thuật thì cơ quan hải quan tiếp nhận bản C/O giấy cấp theo đúng quy định của Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN để xem xét xử lý theo thẩm quyền.
8. Cách thức khai báo trên tờ khai đối với lô hàng có nhiều C/O: Thực hiện theo hướng dẫn tại Mục I công văn số 78/TCHQ-GSQL ngày 5/1/2018 của Tổng cục Hải quan. Theo đó, thông tin giữa các C/O là “###”.
9. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bình Dương thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 3 công văn này.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bình Dương được biết, thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 673/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV và D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 676/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 677/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 878/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 638/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O điện tử mẫu D do Cục giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1083/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1975/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1459/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2Công văn 78/TCHQ-GSQL năm 2018 về hướng dẫn kiểm tra C/O mẫu D điện tử thông qua cơ chế một cửa ASEAN do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 673/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu JV và D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 676/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 677/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 620/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 878/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 638/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O điện tử mẫu D do Cục giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1083/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D cấp điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 1975/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 1459/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 682/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 682/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/03/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
