Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành nhằm mục đích thống nhất hệ thống thuật ngữ, tên gọi và các ký hiệu quy ước trên sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật đối với các loại ống và phụ tùng bằng thép. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, giúp đồng bộ hóa ngôn ngữ thiết kế giữa các đơn vị tư vấn, thi công và quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí và lắp đặt đường ống công nghệ.
- Phạm vi áp dụng và mục tiêu của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại ống bằng thép và phụ tùng nối ống được thể hiện trên các sơ đồ công nghệ, sơ đồ nguyên lý, bản vẽ lắp ráp và các tài liệu kỹ thuật liên quan.
- Mục tiêu cốt lõi là loại bỏ sự bất đồng nhất trong cách gọi tên và ký hiệu trực quan, từ đó hạn chế tối đa các sai sót kỹ thuật trong quá trình thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành hệ thống đường ống.
- Quy định về tên gọi tiêu chuẩn của ống và phụ tùng thép
- Tiêu chuẩn định nghĩa và phân loại rõ ràng tên gọi của các loại ống thép dựa trên phương pháp chế tạo (như ống thép đúc, ống thép hàn) và mục đích sử dụng cụ thể.
- Quy chuẩn hóa tên gọi của các loại phụ tùng nối ống thông dụng bao gồm: cút cong (elbow), tê (tee), chữ thập (cross), măng sông (coupling), côn thu hay bầu giảm (reducer), mặt bích (flange), nút bịt (cap/plug) và các loại van công nghiệp đi kèm.
- Yêu cầu sử dụng chính xác các thuật ngữ chuyên ngành đã được chuẩn hóa trong mọi hồ sơ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật và danh mục vật tư, nghiêm cấm việc sử dụng các từ ngữ địa phương hoặc thuật ngữ tự phát gây mơ hồ.
- Hệ thống ký hiệu quy ước trên sơ đồ và bản vẽ kỹ thuật
- Thiết lập các ký hiệu đồ họa đơn giản, trực quan và dễ nhận biết cho từng loại ống và phụ tùng trên bản vẽ hai chiều (2D) và sơ đồ trục đo (isometric).
- Ký hiệu đường ống: Quy định cụ thể về nét vẽ (độ dày nét, dạng nét liền, nét đứt) để phân biệt rõ ràng giữa các đường ống dẫn các môi chất khác nhau như nước, khí, hơi nước, dầu hoặc hóa chất.
- Ký hiệu phụ tùng nối: Mỗi loại phụ tùng (tê, cút, côn thu, mặt bích) có một ký hiệu hình học đặc trưng riêng biệt, thể hiện rõ phương thức liên kết là liên kết hàn, liên kết ren hay liên kết mặt bích.
- Quy định cách thể hiện hướng dòng chảy của lưu chất, các điểm giao cắt không nối, các điểm phân nhánh và các vị trí thay đổi kích thước đường kính ống trên sơ đồ.
- Yêu cầu trình bày và ghi chú thông tin kỹ thuật
- Bên cạnh ký hiệu hình học, tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách ghi chú các thông số kỹ thuật cơ bản trực tiếp trên sơ đồ, bao gồm: đường kính danh nghĩa (DN), đường kính ngoài và chiều dày thành ống, mác thép (vật liệu) và áp suất làm việc định mức.
- Các ký hiệu chữ và số đi kèm phải được trình bày rõ ràng, đúng kích thước quy chuẩn, không làm ảnh hưởng đến tính trực quan của các đường nét kỹ thuật trên bản vẽ.
- Khuyến khích việc lập bảng thống kê chi tiết vật tư (BOM) đi kèm bản vẽ, trong đó tên gọi và ký hiệu của ống, phụ tùng phải hoàn toàn trùng khớp với các quy định trong tiêu chuẩn này để phục vụ hiệu quả cho công tác dự toán và nghiệm thu công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2979 - 79
ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG THÉP - TÊN GỌI KÝ HIỆU TRÊN SƠ ĐỒ
Steel pipes and fittings for water piping - Names and symbols on scheme
Tiêu chuẩn này quy định tên gọi, ký hiệu của ống thép và phụ tùng bằng thép dùng cho hệ thống dẫn nước chịu áp lực.
Tên gọi, ký hiệu của ống và phụ tùng được quy định trong bảng sau:
| STT | Tên gọi | Ký hiệu trên sơ đồ |
| 1 | 2 | 3 |
| 2 | Ống thép hàn |
|
| 3 | Nối 3 nhánh bằng thép B - B | |
| 4 | Nối 3 nhánh bằng thép E - E | |
| 5 | Nối 3 nhánh bằng thép E - B | |
| 6 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991) về Ống thép - Hệ thống dung sai do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994) về Ống thép chịu áp lực - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6113:1996 (ISO 9303 : 1989) về Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang phủ) chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6114:1996 (ISO 9305 : 1989) về Ống thép không hàn chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật ngang do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 314:1969 về Ống kim loại - Phương pháp thử kéo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2982:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Miệng bát bằng thép hàn - Kích thước cơ bản
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-1:2002 về Ống và phụ tùng nối bằng Polyvinyl clorua không hoá dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991) về Ống thép - Hệ thống dung sai do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994) về Ống thép chịu áp lực - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6113:1996 (ISO 9303 : 1989) về Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang phủ) chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6114:1996 (ISO 9305 : 1989) về Ống thép không hàn chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật ngang do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 314:1969 về Ống kim loại - Phương pháp thử kéo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2982:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Miệng bát bằng thép hàn - Kích thước cơ bản
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6151-1:2002 về Ống và phụ tùng nối bằng Polyvinyl clorua không hoá dẻo (PVC-U) dùng để cấp nước - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Yêu cầu chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN2979:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1979
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

