Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1129:1980) quy định về kích thước, dung sai và khối lượng trên một đơn vị chiều dài của ống thép dùng cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và thiết bị trao đổi nhiệt. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi giúp thống nhất các thông số chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm ống thép trong ngành công nghiệp chế tạo thiết bị áp lực và nhiệt lạnh tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ống thép không gỉ, ống thép cacbon và thép hợp kim được sử dụng trong chế tạo nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt (bộ quá nhiệt) và các thiết bị trao đổi nhiệt. Các đối tượng cụ thể bao gồm:
- Ống thép không nối (ống đúc) được chế tạo bằng phương pháp cán nóng hoặc kéo nguội.
- Ống thép hàn điện (bao gồm hàn điện trở và hàn hồ quang) có chất lượng bề mặt và độ bền đáp ứng yêu cầu làm việc trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao.
- Các loại ống thép có đường kính ngoài và chiều dày thành ống nằm trong phạm vi kích thước danh nghĩa được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
Tài liệu viện dẫn và quy chuẩn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp thử nghiệm cơ lý tính, thành phần hóa học của thép và các quy trình kiểm tra không phá hủy (NDT). Việc viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ trong chuỗi cung ứng và chế tạo thiết bị áp lực toàn cầu.
Kích thước danh nghĩa của ống thép (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học cốt lõi của ống thép, bao gồm:
- Đường kính ngoài danh nghĩa (D): Được lựa chọn từ dãy kích thước tiêu chuẩn nhằm đảm bảo khả năng lắp lẫn và tương thích với các phụ kiện đường ống, mặt bích và thiết bị kết nối khác.
- Chiều dày thành ống danh nghĩa (t): Được phân loại theo các cấp độ dày khác nhau để phù hợp với từng mức áp suất làm việc và nhiệt độ thiết kế của hệ thống nồi hơi, thiết bị trao đổi nhiệt.
- Chiều dài ống: Quy định về chiều dài cung cấp tiêu chuẩn (chiều dài ngẫu nhiên hoặc chiều dài xác định) tùy thuộc vào thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
Dung sai kích thước cho phép (Điều 4)
Để đảm bảo chất lượng chế tạo và độ an toàn khi vận hành, tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn sai lệch cho phép (dung sai) nghiêm ngặt đối với các thông số hình học:
- Dung sai đường kính ngoài: Quy định mức sai lệch tối đa cho phép đối với đường kính ngoài của ống, phân biệt giữa ống cán nóng và ống kéo nguội/hút nguội. Sai lệch này ảnh hưởng trực tiếp đến việc nong ống vào mặt sàng của thiết bị trao đổi nhiệt.
- Dung sai chiều dày thành ống: Xác định giới hạn sai lệch dương và âm của chiều dày thành ống. Dung sai âm được kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng thành ống quá mỏng gây mất an toàn dưới áp suất cao.
- Độ thẳng và độ tròn: Quy định giới hạn về độ cong của ống trên mỗi mét chiều dài và độ méo (độ không tròn) của mặt cắt ngang ống nhằm đảm bảo quá trình gia công, uốn ống không bị lỗi kỹ thuật.
Khối lượng quy ước trên một đơn vị chiều dài
Tiêu chuẩn thiết lập công thức và bảng tra cứu khối lượng quy ước trên một mét chiều dài (kg/m) dựa trên đường kính ngoài và chiều dày thành ống danh nghĩa. Việc xác định khối lượng quy ước này giúp:
- Hỗ trợ công tác thiết kế kết cấu đỡ, tính toán tải trọng của hệ thống nồi hơi và thiết bị trao đổi nhiệt.
- Làm cơ sở cho việc giao nhận, mua bán và hạch toán vật tư thép ống trong thương mại và thi công lắp đặt.
- Kiểm soát chất lượng sản xuất thông qua việc so sánh khối lượng thực tế với khối lượng lý thuyết quy ước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG THÉP CHO NỒI HƠI, THIẾT BỊ TĂNG NHIỆT VÀ TRAO ĐỔI NHIỆT - KÍCH THƯỚC, DUNG SAI VÀ KHỐI LƯỢNG QUY ƯỚC TRÊN ĐƠN VỊ CHIỀU DÀI
Steel tubes for boilers, superneaters and heat exchangers - Dimensions, tolerancas and conventional masses per unit length
Lời nói đầu
TCVN 5893-1995 hoàn toàn tương đương với ISO 1129-1980 (E)
TCVN 5893-1995 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
ỐNG THÉP CHO NỒI HƠI, THIẾT BỊ TĂNG NHIỆT VÀ TRAO ĐỔI NHIỆT - KÍCH THƯỚC, DUNG SAI VÀ KHỐI LƯỢNG QUY ƯỚC TRÊN ĐƠN VỊ CHIỀU DÀI
Steel tubes for boilers, superneaters and heat exchangers - Dimensions, tolerancas and conventional masses per unit length
0 Giới thiệu
Đường kính ngoài và chiều dày được chọn từ ISO 4200. Khối lượng trên đơn vị chiều dài phù hợp với điều 4.
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định đường kính, chiều dày, dung sai và khối lượng qui ước trên đơn vị chiều dài của các loại ống chịu nhiệt (bao gồm cả các ống của thiết bị tăng nhiệt và thiết bị trao đổi nhiệt). Ống kim loại qui định trong tiêu chuẩn này dùng để dẫn nước của nồi hơi hoặc thiết bị nước nhiệt độ cao. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại ống theo ISO 6758 ÷ ISO 6759.
TCVN 5894 - 1995 (ISO 5252) Ống thép - Hệ thống dung sai.
ISO 4200 Ống thép hàn và không hàn các bảng chung của kích thước và khối lượng qui ước trên một đơn vị chiều dài.
ISO 6758 Ống thép hàn dùng cho thiết bị trao đổi nhiệt.
ISO 6759 Ống thép không hàn dùng cho thiết bị trao đổi nhiệt.
Dung sai cho phép của đường kính ngoài và chiều dày ống phụ thuộc vào phương pháp chế tạo, loại thép và gia công nhiệt và được lựa chọn theo các giá trị sau:
3.1. Dung sai đường kính ngoài
D2: ± 1% nhưng không nhỏ hơn ± 0,5 mm
D3: ± 0,75% nhưng không nhỏ hơn ± 0,3 mm
D4: ± 0,50% nhưng không nhỏ hơn ± 0,1 mm
Các dung sai đường kính ngoài bao gồm cả độ ô van
3.2. Dung sai chiều dầy
T2: ± 12,5% nhưng không nhỏ hơn ± 0,4 mm
T3: ± 10% nhưng không nhỏ hơn ± 0,2 mm
T4: ± 7,5% nhưng không nhỏ hơn ± 0,15 mm
T5: ± 5% nhưng không nhỏ hơn ± 0,1 mm.
Các dung sai chiều dầy bao gồm cả độ lệch tâm.
3.3. Các dung sai khác
Các dung sai khác ngoài dung sai đường kính ngoài và dung sai chiều dầy phải theo ISO 5252.
4. Khối lượng qui ước trên đơn vị chiều dài
Khối lượng qui ước trên đơn vị chiều dài cho trong bảng 1 dùng cho ống thép cacbon và ống thép hợp kim đã được lựa chọn từ ISO 4200.
Khối lượng qui ước trên đơn vị chiều dài cho trong bảng 2 dùng cho thép
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 165:1988 về kiểm tra không phá hủy - kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6116:1996 (ISO 9764 : 1989) về Ống thép hàn cảm ứng và điện trở chịu áp lực - Thử siêu âm mối hàn để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994) về Ống thép chịu áp lực - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6113:1996 (ISO 9303 : 1989) về Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang phủ) chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6114:1996 (ISO 9305 : 1989) về Ống thép không hàn chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật ngang do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2055:1977 về Ống thép không hàn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2056:1977 về Ống thép không hàn kéo nguội và cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2549:1978 về Nồi hơi và nồi chưng nước - Ký hiệu tượng trưng cho các cơ cấu điều khiển do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2982:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Miệng bát bằng thép hàn - Kích thước cơ bản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2010 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12591:2018 về Chất xử lý cáu cặn cho thiết bị trao đổi nhiệt - Yêu cầu xử lý kỹ thuật và phương pháp thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2019 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định
- 1Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 165:1988 về kiểm tra không phá hủy - kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6116:1996 (ISO 9764 : 1989) về Ống thép hàn cảm ứng và điện trở chịu áp lực - Thử siêu âm mối hàn để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991) về Ống thép - Hệ thống dung sai do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994) về Ống thép chịu áp lực - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6113:1996 (ISO 9303 : 1989) về Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang phủ) chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6114:1996 (ISO 9305 : 1989) về Ống thép không hàn chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật ngang do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2055:1977 về Ống thép không hàn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2056:1977 về Ống thép không hàn kéo nguội và cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2549:1978 về Nồi hơi và nồi chưng nước - Ký hiệu tượng trưng cho các cơ cấu điều khiển do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2982:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Miệng bát bằng thép hàn - Kích thước cơ bản
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2010 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp thử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12591:2018 về Chất xử lý cáu cặn cho thiết bị trao đổi nhiệt - Yêu cầu xử lý kỹ thuật và phương pháp thử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8630:2019 về Nồi hơi - Hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN5893:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
