Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11484 : 1994. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về hệ thống đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cho các cá nhân thực hiện thử nghiệm không phá hủy (NDT) đối với các loại ống thép chịu áp lực (bao gồm cả ống hàn và ống không hàn). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống nhằm đánh giá năng lực chuyên môn và cấp chứng chỉ cho nhân sự thực hiện các phương pháp thử nghiệm không phá hủy (NDT) đối với ống thép chịu áp lực.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các kỹ thuật viên, kiểm tra viên thực hiện việc thử nghiệm trên các sản phẩm ống thép không gỉ, ống thép cacbon, ống hàn và ống không hàn được sử dụng trong môi trường chịu áp lực cao.
- Các phương pháp thử nghiệm không phá hủy được đề cập bao gồm nhưng không giới hạn ở: thử nghiệm siêu âm (UT), thử nghiệm dòng điện xoáy (ET), thử nghiệm rò rỉ từ thông (MFL), thử nghiệm hạt từ (MT), thử nghiệm thẩm thấu chất lỏng (PT) và thử nghiệm chụp ảnh bức xạ (RT).
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn quốc tế liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Tiêu chuẩn ISO 9712 về Thử nghiệm không phá hủy - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân (đây là tiêu chuẩn nền tảng cho việc phân cấp và thi cử).
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia khác liên quan đến thuật ngữ, định nghĩa và phương pháp chế tạo ống thép chịu áp lực để đảm bảo tính đồng bộ trong việc đánh giá kỹ thuật.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ (Definitions)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành để tránh hiểu sai lệch trong quá trình thực hiện đánh giá và cấp chứng chỉ:
- Người sử dụng lao động (Employer): Tổ chức hoặc cá nhân mà ứng viên đang làm việc cho họ trên cơ sở hợp đồng. Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác nhận tính trung thực của các thông tin về kinh nghiệm làm việc của ứng viên.
- Ứng viên (Candidate): Cá nhân đang tìm kiếm cơ hội để được đánh giá năng lực chuyên môn và cấp chứng chỉ NDT theo tiêu chuẩn này.
- Chứng chỉ (Certificate): Văn bản chính thức do cơ quan cấp chứng chỉ ban hành, xác nhận rằng cá nhân được nêu tên đã chứng minh được năng lực chuyên môn đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn.
- Cơ quan cấp chứng chỉ (Certification body): Tổ chức độc lập có thẩm quyền quản lý và thực hiện quy trình đánh giá, cấp chứng chỉ theo đúng quy định pháp lý và kỹ thuật.
- Ủy ban thi (Examining body): Tổ chức hoặc bộ phận được cơ quan cấp chứng chỉ ủy quyền để chuẩn bị, giám sát và chấm điểm các kỳ thi lý thuyết và thực hành.
Điều 4: Nguyên tắc chung và các cấp trình độ chuyên môn (General principles and Levels of qualification)
Tiêu chuẩn phân chia năng lực của nhân sự thử nghiệm không phá hủy thành 3 cấp độ chuyên môn rõ rệt, mỗi cấp độ có quyền hạn và trách nhiệm cụ thể:
- Nhân sự Cấp 1 (Level 1):
- Có khả năng thực hiện các phép thử NDT theo các hướng dẫn bằng văn bản và dưới sự giám sát trực tiếp của nhân sự Cấp 2 hoặc Cấp 3.
- Được phép thiết lập thiết bị thử nghiệm, thực hiện phép thử, ghi lại các kết quả thử nghiệm dựa trên các tiêu chí đã được phê duyệt trước.
- Không được tự ý lựa chọn phương pháp thử nghiệm hoặc đánh giá độc lập các kết quả thử nghiệm nếu không có hướng dẫn cụ thể.
- Nhân sự Cấp 2 (Level 2):
- Có đủ năng lực để thiết lập và hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm NDT.
- Được quyền tiến hành, giám sát và đánh giá kết quả thử nghiệm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy trình kỹ thuật hiện hành.
- Có khả năng biên soạn các hướng dẫn thử nghiệm bằng văn bản phù hợp với điều kiện thực tế của nhà máy hoặc công trình.
- Có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát công việc của nhân sự Cấp 1.
- Nhân sự Cấp 3 (Level 3):
- Là cấp độ chuyên môn cao nhất, có khả năng chịu trách nhiệm toàn diện về kỹ thuật đối với trạm thử nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm NDT.
- Được quyền thiết lập, phê duyệt các quy trình thử nghiệm NDT và diễn giải các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phức tạp.
- Có khả năng lựa chọn phương pháp thử nghiệm tối ưu cho từng loại ống thép chịu áp lực cụ thể.
- Được phép tham gia vào quá trình đào tạo, đánh giá và làm giám khảo cho các kỳ thi cấp chứng chỉ cho nhân sự Cấp 1 và Cấp 2.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỐNG THÉP CHỊU ÁP LỰC - ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CÁ NHÂN TRONG THỬ KHÔNG PHÁ HUỶ
Steel tubes for pressure purposes – Qualification and certification of non – destructive testing (NDT) personnel
Lời nói đầu
TCVN 6112 : 1996 hoàn toàn tương đương với ISO 11484 : 1994.
TCVN 6112 : 1996 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 135 Thử không phá hủy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
ỐNG THÉP CHỊU ÁP LỰC - ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CÁ NHÂN TRONG THỬ KHÔNG PHÁ HUỶ
Steel tubes for pressure purposes – Qualification and certification of non – destructive testing (NDT) personnel
1.1. Tiêu chuẩn này trình bày việc đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân cho những người tham gia thử không phá hủy các ống thép chịu áp lực hàn và không hàn – bao gồm các sản phẩm phẳng dùng trong việc chế tạo ống hàn.
1.2. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về đào tạo, trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cho ba bậc năng lực cá nhân thử không phá hủy để thực hiện các nhiệm vụ riêng trong kiểm tra ống thép hàn và không hàn bao gồm cả các đường hàn và các sản phẩm phẳng dùng trong chế tạo ống hàn.
1.3. Tiêu chuẩn này cho phép cả cơ quan chủ quản và trung tâm (bên ngoài) đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân thử không phá hủy là những đơn vị được song song lựa chọn quá trình đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ, trừ một số giới hạn đã được định rõ.
1.4. Tiêu chuẩn này áp dụng cho cá nhân thử không phá hủy thực hành việc kiểm tra ống thép hàn và không hàn bao gồm các đường hàn và sản phẩm phẳng dùng trong chế tạo ống hàn khi dùng một trong các phương pháp thử không phá hủy sau:
a) dòng xoáy;
b) thông lượng dò;
c) thẩm thấu chất lỏng;
d) hạt từ;
e) chụp bức xạ;
f) siêu âm.
Khi sử dụng tiêu chuẩn này, có thể tham khảo các tài liệu sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 165:1988 về kiểm tra không phá hủy - kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6116:1996 (ISO 9764 : 1989) về Ống thép hàn cảm ứng và điện trở chịu áp lực - Thử siêu âm mối hàn để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991) về Ống thép - Hệ thống dung sai do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6113:1996 (ISO 9303 : 1989) về Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang phủ) chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6114:1996 (ISO 9305 : 1989) về Ống thép không hàn chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật ngang do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2055:1977 về Ống thép không hàn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2056:1977 về Ống thép không hàn kéo nguội và cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6106:1996 (ASTM : E 500 - 89) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra bằng siêu âm - Thuật ngữ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6108:1996 (ASTM : E 270 – 90a) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra thẩm thấu chất lỏng - Thuật ngữ
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2982:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Miệng bát bằng thép hàn - Kích thước cơ bản
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 165:1988 về kiểm tra không phá hủy - kiểm tra chất lượng mối hàn ống thép bằng phương pháp siêu âm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6116:1996 (ISO 9764 : 1989) về Ống thép hàn cảm ứng và điện trở chịu áp lực - Thử siêu âm mối hàn để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5893:1995 (ISO 1129:1980) về Ống thép cho nồi hơi, thiết bị tăng nhiệt và trao đổi nhiệt - Kích thước, dung sai và khối lượng - Quy ước trên đơn vị chiều dài do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5894:1995 (ISO 5252:1991) về Ống thép - Hệ thống dung sai do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6113:1996 (ISO 9303 : 1989) về Ống thép không hàn và hàn (trừ hàn hồ quang phủ) chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật dọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6114:1996 (ISO 9305 : 1989) về Ống thép không hàn chịu áp lực - Thử siêu âm toàn mặt biên để phát hiện các khuyết tật ngang do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2055:1977 về Ống thép không hàn cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2056:1977 về Ống thép không hàn kéo nguội và cán nóng - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6106:1996 (ASTM : E 500 - 89) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra bằng siêu âm - Thuật ngữ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6108:1996 (ASTM : E 270 – 90a) về Thử không phá huỷ - Kiểm tra thẩm thấu chất lỏng - Thuật ngữ
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2979:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Tên gọi và ký hiệu trên sơ đồ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2980:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2981:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Ống thép hàn - Kích thước cơ bản
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2982:1979 về Ống và phụ tùng bằng thép - Miệng bát bằng thép hàn - Kích thước cơ bản
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6112:2010 (ISO 11484 : 2009) về Sản phẩm thép - Hệ thống đánh giá trình chuyên môn cá nhân thử không phá hủy của cơ sở sử dụng lao động
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6112:1996 (ISO 11484 : 1994) về Ống thép chịu áp lực - Đánh giá trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân trong thử không phá huỷ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6112:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
